Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8741:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8741:2011 về Vi sinh vật nông nghiệp - Phương pháp bảo quản ngắn hạn là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc và quy trình nhằm lưu giữ các chủng vi sinh vật sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp trong một khoảng thời gian ngắn. Phương pháp này đảm bảo vi sinh vật duy trì được hoạt tính sinh học, khả năng sống sót và hạn chế tối đa sự biến đổi di truyền.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp bảo quản ngắn hạn đối với các nhóm vi sinh vật nông nghiệp bao gồm:
- Vi khuẩn (bao gồm cả vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn phân giải lân, vi khuẩn kích thích sinh trưởng thực vật).
- Nấm men và nấm mốc sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi và xử lý phế thải nông nghiệp.
- Xạ khuẩn có ích trong nông nghiệp.
Phương pháp bảo quản ngắn hạn trong tiêu chuẩn này thường áp dụng cho các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu và sản xuất chế phẩm sinh học cần lưu giữ giống để sử dụng thường xuyên hoặc chuẩn bị cho các bước bảo quản dài hạn hơn.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về an toàn sinh học phòng thí nghiệm, phương pháp lấy mẫu và kiểm tra vi sinh vật nông nghiệp nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi giúp thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện:
- Bảo quản ngắn hạn: Là quá trình duy trì sự sống và hoạt tính của vi sinh vật trong thời gian ngắn (thường dưới 1 năm) bằng các phương pháp đơn giản như cấy chuyền định kỳ hoặc lưu giữ ở nhiệt độ thấp thích hợp.
- Cấy chuyền (Subculturing): Hành động chuyển vi sinh vật từ môi trường nuôi cấy cũ sang môi trường nuôi cấy mới để duy trì sự phát triển liên tục của chúng.
- Chủng thuần (Pure culture): Quần thể vi sinh vật được phát triển từ một tế bào đơn lẻ, đảm bảo không bị tạp nhiễm bởi các loài vi sinh vật khác.
Nguyên tắc chung trong bảo quản ngắn hạn (Điều 4)
Việc bảo quản ngắn hạn vi sinh vật nông nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính thuần khiết: Trước khi đưa vào bảo quản, chủng vi sinh vật phải được kiểm tra độ thuần chủng, không bị nhiễm chéo bởi các tác nhân ngoại lai.
- Duy trì hoạt tính sinh học: Các điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm, môi trường dinh dưỡng) phải được kiểm soát chặt chẽ để vi sinh vật không bị mất đi các đặc tính sinh học quý (như khả năng cố định đạm, phân giải xenlulo, kháng sinh).
- An toàn sinh học: Quá trình thao tác phải thực hiện trong tủ an toàn sinh học hoặc buồng cấy vô trùng để bảo vệ người thao tác và tránh phát tán vi sinh vật ra môi trường xung quanh.
- Ghi chép và quản lý thông tin: Mỗi chủng vi sinh vật lưu giữ phải có hồ sơ lý lịch rõ ràng, bao gồm tên chủng, nguồn gốc, ngày cấy chuyền, người thực hiện và các đặc điểm sinh học đặc trưng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT NÔNG NGHIỆP – PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN NGẮN HẠN
Agricultural microorganism – Method for short term preservation
Lời nói đầu
TCVN 8741:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 348:99 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8741:2011 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8741:2011
VI SINH VẬT NÔNG NGHIỆP – PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN NGẮN HẠN.
Agricultural microorganism – Method for short term preservation
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc bảo quản ngắn hạn giống vi sinh vật nông nghiệp có hoạt tính cố định nitơ, phân giải phốt phát khó tan, phân giải xenluloza, ức chế nấm, vi khuẩn gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn bằng phương pháp bảo quản trên môi trường thạch nghiêng và bảo quản dưới lớp parafin lỏng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6167:1996, Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất phốt phát khó tan.
TCVN 6168:2002, Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo.
TCVN 8564:2010, Phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu.
TCVN 8565:2010, Phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật.
TCVN 8566:2010, Phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Bảo quản vi sinh vật nông nghiệp (preservation of agricultural microorganism)
Bảo quản các giống vi sinh vật nông nghiệp thuần, trong điều kiện phù hợp, bảo đảm không bị tạp nhiễm, tỷ lệ sống không nhỏ hơn 50% và bảo tồn hoạt tính sinh học ban đầu.
3.2 Hoạt tính sinh học của vi sinh vật (bioactivity of agricultural microorganism)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 349:1999 về bảo quản dài hạn nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp bằng phương pháp đông khô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 416:2000 về phương pháp bảo quản dài hạn nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp bằng nitơ lỏng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 300:1997 về quy định về công tác thu thập, tuyển chọn, lưu giữ và bảo quản nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8564:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 348:1999 về bảo quản ngắn hạn nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 349:1999 về bảo quản dài hạn nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp bằng phương pháp đông khô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 416:2000 về phương pháp bảo quản dài hạn nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp bằng nitơ lỏng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 300:1997 về quy định về công tác thu thập, tuyển chọn, lưu giữ và bảo quản nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8741:2011 về Vi sinh vật nông nghiệp - Phương pháp bảo quản ngắn hạn
- Số hiệu: TCVN8741:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
