Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-37:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/V 2 Thuốc thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2020. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình kiểm nghiệm vắc xin nhược độc phòng bệnh Marek ở gà, nhằm đánh giá chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của vắc xin trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng trong chăn nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc kiểm nghiệm vắc xin nhược độc (bao gồm cả dạng đông khô và dạng đông lạnh trong nitơ lỏng) dùng để phòng bệnh Marek cho gà.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan kiểm nghiệm, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kiểm tra chất lượng, lưu hành và sử dụng vắc xin Marek tại Việt Nam.
Quy định về mẫu kiểm nghiệm và động vật thí nghiệm
- Yêu cầu về mẫu vắc xin: Mẫu gửi kiểm nghiệm phải đại diện cho cả lô sản xuất, được bảo quan đúng điều kiện nhiệt độ quy định của nhà sản xuất (vắc xin đông khô bảo quản từ 2 độ C đến 8 độ C; vắc xin đông lạnh bảo quản trong nitơ lỏng ở nhiệt độ dưới âm 130 độ C). Mẫu phải còn nguyên vẹn bao bì, nhãn mác rõ ràng và đầy đủ thông tin.
- Yêu cầu về động vật thí nghiệm: Gà sử dụng trong quá trình kiểm nghiệm phải là gà khỏe mạnh, có nguồn gốc từ đàn gà SPF (đàn gà sạch bệnh đặc hiệu) hoặc đàn gà không có kháng thể kháng virus Marek, độ tuổi phù hợp với từng nội dung thử nghiệm cụ thể.
Quy trình kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan và vật lý
- Đối với vắc xin đông khô: Tiến hành quan sát trạng thái vật lý của bánh đông khô về màu sắc, độ xốp và tính đồng nhất. Sau khi hòa tan bằng dung môi đi kèm, vắc xin phải tan hoàn toàn trong thời gian quy định, tạo thành dung dịch đồng nhất, không có dị vật hoặc cặn không tan.
- Đối với vắc xin đông lạnh: Kiểm tra trạng thái bảo quản trong nitơ lỏng. Sau khi rã đông theo đúng quy trình kỹ thuật, dung dịch vắc xin phải đồng nhất về màu sắc và không chứa các tạp chất lạ.
Quy trình kiểm tra độ vô trùng
- Phương pháp thực hiện: Nuôi cấy mẫu vắc xin trên các môi trường dinh dưỡng chuyên dụng như thạch thường, canh thang thường, môi trường Sabouraud và các môi trường phát hiện mycoplasma.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Vắc xin đạt yêu cầu về độ vô trùng khi không phát hiện sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc, mycoplasma hoặc các vi sinh vật tạp nhiễm khác trong suốt thời gian theo dõi quy định.
Quy trình kiểm tra độ an toàn
- Phương pháp thử nghiệm: Sử dụng tối thiểu 10 con gà thí nghiệm nhạy cảm. Tiêm cho mỗi con gà một liều vắc xin cao gấp 10 lần liều khuyến cáo của nhà sản xuất (tiêm dưới da hoặc tiêm bắp).
- Theo dõi và đánh giá: Theo dõi liên tục tình trạng sức khỏe của gà trong thời gian ít nhất là 21 ngày. Vắc xin được đánh giá là an toàn nếu tất cả gà thí nghiệm đều sống khỏe mạnh, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh Marek hoặc bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng nào do vắc xin gây ra.
Quy trình kiểm tra hiệu lực của vắc xin
- Xác định hàm lượng virus (Hiệu giá vắc xin): Thực hiện phương pháp đếm đơn vị tạo đám hoại tử (PFU - Plaque Forming Unit) trên lớp tế bào đơn lớp xơ phôi gà (CEF) hoặc các dòng tế bào thích hợp khác. Hiệu giá virus trong mỗi liều vắc xin phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo công bố của nhà sản xuất và không được thấp hơn giới hạn quy định trong quy chuẩn kỹ thuật.
- Thử nghiệm công cường độc (khi có yêu cầu): Tiến hành tiêm phòng vắc xin cho nhóm gà thí nghiệm, sau đó thử thách bằng virus Marek cường độc. Theo dõi tỷ lệ bảo hộ của nhóm gà được tiêm phòng so với nhóm gà đối chứng không tiêm phòng. Vắc xin đạt yêu cầu hiệu lực khi tỷ lệ bảo hộ đạt mức tối thiểu theo quy định (thường từ 80% trở lên) và nhóm đối chứng phải có tỷ lệ phát bệnh điển hình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-37:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm nghiệm và sản xuất vắc xin thú y có trách nhiệm tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo chất lượng vắc xin lưu hành trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8685-37:2020
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 37: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH MAREK Ở GÀ
Vaccine testing procedure - Part 37: Marek disease vaccine, live
Lời nói đầu
TCVN 8685-37:2020 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y Trung Ương 1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2:2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
- TCVN 8685-3:2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;
- TCVN 8685-4:2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7:2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9:2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10:2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11:2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12:2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-13:2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14:2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15:2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16:2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17:2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18:2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19:2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20:2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22:2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;
- TCVN 8685-23:2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24:2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8685-26:2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27:2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-28:2019, Phần 28: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Tụ huyết trùng ở lợn;
- TCVN 8685-29:2019, Phần 29: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) ở gà;
- TCVN 8685-30:2019, Phần 30: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Viêm não tủy truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-31:2019, Phần 31 vắc xin phòng bệnh Dại ở
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-5:2023 về Bệnh thuỷ sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Hội chứng Taura ở tôm
- 1Quyết định 3989/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin và Bệnh động vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD) A/H5N1
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-20:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-39:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 39: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng còi cọc do Circovirus gây ra ở lợn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-28:2019 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 28: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở lợn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-31:2019 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 31: Vắc xin phòng bệnh dại trên chó
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-33:2019 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 33: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh nhiễm huyết ở thủy cầm
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-34:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 34: Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy thành dịch do Porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) gây ra ở lợn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-35:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 35: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-36:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 36: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng và bệnh đóng dấu ở lợn
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-5:2023 về Bệnh thuỷ sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Hội chứng Taura ở tôm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-37:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 37: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Marek ở gà
- Số hiệu: TCVN8685-37:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
