Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/V 28 Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm quy định quy trình đánh giá chất lượng vắc xin phòng bệnh đậu gà tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm nghiệm đối với vắc xin nhược độc đông khô phòng bệnh đậu gà (fowlpox vaccine). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan kiểm nghiệm độc lập, các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh vắc xin thú y trong việc đánh giá, công bố chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Nội dung cốt lõi của quy trình kiểm nghiệm vắc xin
Quy trình kiểm nghiệm vắc xin phòng bệnh đậu gà theo tiêu chuẩn TCVN 8685-21:2018 được thực hiện thông qua các bước kiểm tra nghiêm ngặt từ cảm quan, độ vô trùng, tính an toàn cho đến hiệu lực bảo hộ sinh học:
- Thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu dùng trong kiểm nghiệm:
- Sử dụng các trang thiết bị phòng thí nghiệm đạt chuẩn an toàn sinh học cấp độ phù hợp.
- Động vật thí nghiệm phải là gà khỏe mạnh, từ 3 đến 4 tuần tuổi, có nguồn gốc từ đàn gà sạch bệnh (SPF) hoặc đàn gà không có kháng thể kháng virus đậu gà.
- Trứng gà có phôi (từ 9 đến 11 ngày tuổi) phải sạch mầm bệnh để phục vụ cho việc nuôi cấy, phân lập hoặc chuẩn độ virus.
- Kiểm tra tính chất cảm quan:
- Vắc xin dạng đông khô phải có màu sắc đồng nhất (thường là màu trắng ngà hoặc hồng nhạt), xốp, không bị co nứt, không có dị vật vật lý.
- Vắc xin phải tan nhanh và hoàn toàn trong dung môi chuyên dụng đi kèm, tạo thành một dung dịch huyền phù đồng nhất, không bị lắng cặn.
- Kiểm tra độ vô trùng (sạch):
- Mẫu vắc xin được cấy vào các môi trường dinh dưỡng tiêu chuẩn (như canh thang thioglycolate, thạch máu, Sabouraud) để kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn và nấm mốc.
- Yêu cầu bắt buộc: Vắc xin không được chứa bất kỳ vi khuẩn, nấm mốc hoặc các tác nhân virus ngoại lai gây nhiễm nào khác.
- Kiểm tra tính an toàn:
- Tiến hành tiêm vắc xin cho nhóm gà thí nghiệm với liều lượng cao (thường gấp 10 lần liều khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất).
- Theo dõi gà thí nghiệm liên tục trong vòng 14 ngày. Vắc xin đạt tiêu chuẩn an toàn nếu tất cả gà thí nghiệm đều sống khỏe mạnh, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh đậu gà và không bị phản ứng phụ nghiêm trọng tại vị trí tiêm.
- Kiểm tra hiệu lực (độ bảo hộ):
- Phương pháp xác định hiệu giá virus (EID50 hoặc TCID50): Tiến hành chuẩn độ virus trên trứng gà có phôi hoặc trên môi trường tế bào thích hợp để xác định hàm lượng virus sống tối thiểu trong mỗi liều vắc xin phải đạt ngưỡng quy định của nhà sản xuất.
- Phương pháp công cường độc: Gà thí nghiệm sau khi được tiêm vắc xin (liều chuẩn) từ 14 đến 21 ngày sẽ bị thử thách bằng cách tiêm virus đậu gà cường độc vào màng cánh. Theo dõi gà trong 14 ngày tiếp theo. Vắc xin đạt yêu cầu về hiệu lực nếu có ít nhất 80% số gà trong nhóm tiêm vắc xin được bảo hộ (không có bệnh tích đậu gà tại vị trí chọc hoặc trên da), trong khi 100% gà ở nhóm đối chứng (không tiêm vắc xin) phải biểu hiện bệnh tích đậu gà rõ rệt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật tối cao để kiểm soát chất lượng vắc xin phòng bệnh đậu gà lưu hành tại Việt Nam, góp phần bảo vệ an toàn dịch bệnh cho đàn gia cầm quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8685-21:2018
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 21: VẮC XIN PHÒNG BỆNH ĐẬU GÀ
Vaccine testing procedure - Part 21: Fowl pox vaccine, live
Lời nói đầu
TCVN 8685-21:2018 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2 : 2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
- TCVN 8685-3 : 2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;
- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5 : 2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20 : 2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22 : 2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;
- TCVN 8685-23 : 2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24 : 2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- TCVN 8685-26 : 2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27 : 2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 21: VẮC XIN PHÒNG BỆNH ĐẬU GÀ
Vaccine testing procedure - Part 21: Fowl pox vaccine, live
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về quy trình về kiểm nghiệm vắc xin sản xuất trên trứng gà có phôi phòng bệnh Đậu do vi rút Avipox gây ra ở gà.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 1Quyết định 2583/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD) A/H5N1
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- Số hiệu: TCVN8685-21:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
