Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-1:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-1:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14644-1:1999. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định về việc phân loại độ sạch không khí trong phòng sạch và các môi trường kiểm soát liên quan. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định nồng độ các hạt lơ lửng trong không khí để phân cấp độ sạch, phục vụ cho các ngành công nghiệp yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt về môi trường như dược phẩm, y tế, điện tử bán dẫn và công nghệ sinh học.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại độ sạch không khí của phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan dựa trên nồng độ các hạt lơ lửng trong không khí. Các nội dung chính bao gồm:
- Chỉ xem xét các quần thể hạt có phân bố kích thước giới hạn dưới từ 0,1 micromet (µm) đến giới hạn trên là 5,0 micromet (µm).
- Không áp dụng để phân loại các hạt siêu mịn (nhỏ hơn 0,1 µm) hoặc các hạt lớn (lớn hơn 5,0 µm). Các loại hạt này cần có các phương pháp đo lường và tiêu chuẩn riêng biệt.
- Không áp dụng để đánh giá các tác nhân gây ô nhiễm vật lý, hóa học, phóng xạ hoặc các cấu trúc sinh học lơ lửng trong không khí trừ khi chúng nằm trong dải kích thước hạt được quy định.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Để áp dụng tiêu chuẩn một cách chính xác, người sử dụng cần nắm rõ các khái niệm cơ bản sau:
- Phòng sạch (Cleanroom): Là phòng mà trong đó nồng độ các hạt lơ lửng trong không khí được kiểm soát, được xây dựng và sử dụng sao cho giảm thiểu tối đa sự sản sinh, thu nhận và giữ lại các hạt bên trong phòng, đồng thời các thông số liên quan khác như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất đều được kiểm soát khi cần thiết.
- Môi trường kiểm soát liên quan (Associated controlled environment): Không gian được thiết kế và vận hành nhằm kiểm soát ô nhiễm hạt lơ lửng, có thể là một khu vực hoặc một thiết bị cụ thể.
- Trạng thái thiết lập (As-built): Trạng thái phòng sạch đã hoàn thành xây dựng, hệ thống cơ điện đã hoạt động nhưng chưa có thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu hoặc nhân viên bên trong.
- Trạng thái nghỉ (At-rest): Trạng thái phòng sạch đã lắp đặt đầy đủ trang thiết bị máy móc và vận hành theo thỏa thuận, nhưng không có nhân viên vận hành bên trong.
- Trạng thái vận hành (Operational): Trạng thái phòng sạch đang hoạt động bình thường với đầy đủ trang thiết bị và nhân sự vận hành theo quy trình quy định.
Hệ thống phân loại độ sạch không khí (ISO Class)
Độ sạch không khí của phòng sạch được phân loại theo chỉ số phân loại ISO (ký hiệu là N). Tiêu chuẩn quy định 9 cấp độ sạch từ ISO Class 1 đến ISO Class 9, trong đó ISO Class 1 là cấp độ sạch cao nhất và ISO Class 9 là cấp độ sạch thấp nhất (tương đương với không khí phòng thông thường).
Nồng độ giới hạn tối đa cho phép (Cn) đối với mỗi kích thước hạt được xác định theo công thức toán học cụ thể:
- Công thức tính toán: Cn = 10^N x (0,1 / D)^2,08
- Trong đó, Cn là nồng độ cho phép tối đa (tính bằng số hạt trên một mét khối không khí) của các hạt lơ lửng có kích thước bằng hoặc lớn hơn kích thước hạt được xem xét. Cn được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
- N là chỉ số phân loại ISO, không được vượt quá 9. Chỉ số N có thể được xác định theo các khoảng chia nhỏ là 0,1.
- D là kích thước hạt được xem xét, tính bằng micromet (µm).
- 0,1 là hằng số có thứ nguyên là micromet (µm).
Bảng giới hạn nồng độ hạt lơ lửng tối đa cho phép
Dưới đây là các mức giới hạn nồng độ hạt (số hạt trên một mét khối không khí) đối với các cấp độ sạch ISO phổ biến theo kích thước hạt:
- ISO Class 1: Cho phép tối đa 10 hạt kích thước >= 0,1 µm và 2 hạt kích thước >= 0,2 µm.
- ISO Class 2: Cho phép tối đa 100 hạt kích thước >= 0,1 µm; 24 hạt kích thước >= 0,2 µm; 10 hạt kích thước >= 0,3 µm và 4 hạt kích thước >= 0,5 µm.
- ISO Class 3: Cho phép tối đa 1.000 hạt kích thước >= 0,1 µm; 237 hạt kích thước >= 0,2 µm; 102 hạt kích thước >= 0,3 µm; 35 hạt kích thước >= 0,5 µm và 8 hạt kích thước >= 1,0 µm.
- ISO Class 4: Cho phép tối đa 10.000 hạt kích thước >= 0,1 µm; 2.370 hạt kích thước >= 0,2 µm; 1.020 hạt kích thước >= 0,3 µm; 352 hạt kích thước >= 0,5 µm; 83 hạt kích thước >= 1,0 µm.
- ISO Class 5: Cho phép tối đa 100.000 hạt kích thước >= 0,1 µm; 23.700 hạt kích thước >= 0,2 µm; 10.200 hạt kích thước >= 0,3 µm; 3.520 hạt kích thước >= 0,5 µm; 832 hạt kích thước >= 1,0 µm và 29 hạt kích thước >= 5,0 µm.
- ISO Class 6: Cho phép tối đa 1.000.000 hạt kích thước >= 0,1 µm; 35.200 hạt kích thước >= 0,5 µm; 8.320 hạt kích thước >= 1,0 µm và 293 hạt kích thước >= 5,0 µm.
- ISO Class 7: Cho phép tối đa 352.000 hạt kích thước >= 0,5 µm; 83.200 hạt kích thước >= 1,0 µm và 2.930 hạt kích thước >= 5,0 µm.
- ISO Class 8: Cho phép tối đa 3.520.000 hạt kích thước >= 0,5 µm; 832.000 hạt kích thước >= 1,0 µm và 29.300 hạt kích thước >= 5,0 µm.
- ISO Class 9: Cho phép tối đa 35.200.000 hạt kích thước >= 0,5 µm; 8.320.000 hạt kích thước >= 1,0 µm và 293.000 hạt kích thước >= 5,0 µm.
Nguyên tắc chứng minh sự tuân thủ tiêu chuẩn
Để chứng minh một phòng sạch đạt tiêu chuẩn ISO quy định, đơn vị vận hành cần thực hiện các bước thử nghiệm và đo lường nghiêm ngặt:
- Việc đo lường phải được thực hiện bằng các thiết bị đếm hạt lơ lửng trong không khí đã được hiệu chuẩn (thường là máy đếm hạt bằng ánh sáng tán xạ - LSAPC).
- Số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu được xác định dựa trên diện tích của phòng sạch theo công thức căn bậc hai của diện tích phòng sạch (tính bằng mét vuông).
- Thể tích mẫu tại mỗi vị trí phải đủ lớn để phát hiện được số lượng hạt tối thiểu theo yêu cầu của cấp độ sạch mục tiêu.
- Kết quả đo tại tất cả các vị trí lấy mẫu phải đạt yêu cầu và giá trị trung bình của các vị trí (nếu số vị trí lấy mẫu nhỏ) phải nằm trong giới hạn tin cậy 95% (95% UCL) theo quy định của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÒNG SẠCH VÀ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT LIÊN QUAN - PHẦN 1: PHÂN LOẠI ĐỘ SẠCH KHÔNG KHÍ
Cleanrooms and associated controlled environments - Part 1: Classification of air cleanliness
Lời nói đầu
TCVN 8664-1:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 14644-1:1999;
TCVN 8664-1:2011 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8664:2011 (ISO 14644) Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan gồm các tiêu chuẩn sau:
- Phần 1: Phân loại độ sạch không khí.
- Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật để thử nghiệm và theo dõi nhằm chứng minh sự phù hợp liên tục với TCVN 8664-1 (ISO 14644-1).
- Phần 3: Phương pháp thử.
- Phần 4: Thiết kế, xây dựng và khởi động.
- Phần 5: Vận hành.
- Phần 6: Từ vựng.
- Phần 7: Thiết bị phân tách (tủ hút, hộp đựng găng tay, môi trường cách ly đối với không khí sạch).
- Phần 8: Phân loại ô nhiễm phân tử trong không khí.
Lời giới thiệu
Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan cung cấp cho việc kiểm soát sự nhiễm hạt trong không khí đến mức thích hợp để hoàn thành các hoạt động nhạy cảm với sự lây nhiễm. Các sản phẩm và các quá trình được lợi ích từ việc kiểm soát lây nhiễm trong không khí gồm các sản phẩm và quy trình trong công nghiệp như ngành hàng không vũ trụ, vi điện tử, dược phẩm, trang thiết bị y tế, thực phẩm và chăm sóc sức khỏe.
Tiêu chuẩn này chỉ định các mức phân loại để sử dụng cho yêu cầu kỹ thuật của độ sạch không khí trong phòng sạch và môi trường kiểm soát có liên quan. Tiêu chuẩn còn mô tả phương pháp chuẩn để thử nghiệm cũng như quy trình để xác định nồng độ của các hạt nhiễm trong không khí.
Đối với mục đích phân loại, tiêu chuẩn này đã giới hạn khoảng chỉ định cỡ hạt được xem xét để xác định nồng độ hạt. Tiêu chuẩn này cũng cung cấp các quy trình để xác định và chỉ định mức độ sách trên cơ sở nồng độ trong không khí của các hạt lớn hơn hoặc nhỏ hơn khoảng cỡ hạt đã chỉ định để phân loại.
Tiêu chuẩn này là một trong bộ tiêu chuẩn liên quan với phòng sạch và kiểm soát nhiễm bẩn. Nhiều yếu tố ngoài độ sạch hạt trong không khí phải được xem xét trong thiết kế, quy định kỹ thuật, vận hành, và kiểm soát độ sạch và môi trường được kiểm soát khác.
Trong một số trường hợp, các cơ quan điều chỉnh liên quan có thể áp đặt các điều khoản hoặc các giới hạn bổ sung. Ví dụ, có thể yêu cầu các tình huống, các tài liệu phỏng theo thích hợp của các quy trình thử nghiệm chuẩn.
PHÒNG SẠCH VÀ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT LIÊN QUAN - PHẦN 1: PHÂN LOẠI ĐỘ SẠCH KHÔNG KHÍ
Cleanrooms and associated controlled environments - Part 1: Classification of air cleanliness
Tiêu chuẩn này đề cập việc phân loại độ sạch của không khí trong phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan riêng biệt đến đại lượng của nồng độ hạt trong không khí. Chỉ những mật độ hạt có sự phân bố tích lũy trên cơ sở ngưỡng (giới hạn dưới) trong dải kích thước hạt từ 0,1 μm đến 5 μm mới được xem xét để phân loại.
Tiêu chuẩn này không phân loại các mật độ hạt có kích thước nằm ngoài dải kích thước hạt quy định, 0,1 μm đến 5 μm. Nồng độ các hạt siêu mịn (hạt nhỏ hơn 0,1 μm) và hạt thô (hạt lớn hơn 5 μm) có thể được sử dụng để định lượng mật độ hạt bằng đại lượng ký hiệu U và ký hiệu M, tương ứng.
Tiêu chuẩn này không sử dụng để mô tả đặc trưng các tính chất vật lý, hóa học, phóng xạ, hoặc bản chất sinh tồn của các hạt trong không khí.
CHÚ THÍCH: Sự phân bố thực tế của nồng độ hạt trong phạm vi dải kích thước tăng thông thường là không đoán trước đư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-3:2011 (ISO 14644-3:2005) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 3: Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-6:2011 (ISO 14644-6:2007) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 6: Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-7:2011 (ISO 14644-7:2004) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 7: Thiết bị phân tách (tủ hút, hộp găng tay, bộ cách ly và môi trường nhỏ)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-8:2011 (ISO 14644-8:2006) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 8: Phân loại ô nhiễm phân tử trong không khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7395-1:2004 về Phòng sạch sử dụng trong y tế - Phần 1: Phân loại, thiết kế, xây dựng và chạy thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) về Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-1:2011 (ISO 14644-1:1999) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 1: Phân loại độ sạch không khí
- Số hiệu: TCVN8664-1:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
