Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7395-1:2004 về Phòng sạch sử dụng trong y tế - Phần 1: Phân loại, thiết kế, xây dựng và chạy thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn cốt lõi nhằm đảm bảo môi trường vô trùng và kiểm soát hạt bụi trong các cơ sở y tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với việc phân loại, thiết kế, xây dựng, lắp đặt và chạy thử các phòng sạch sử dụng trong môi trường y tế, đặc biệt là các khu vực yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt về mức độ sạch của không khí và giới hạn vi sinh vật.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các phòng mổ (phòng phẫu thuật), phòng hồi sức tích cực, khu vực chuẩn bị vô trùng, phòng cách ly áp lực âm hoặc áp lực dương, và các khu vực sản xuất dược phẩm hoặc thiết bị y tế trong bệnh viện.
- Tiêu chuẩn này không thay thế cho các quy định chuyên biệt về an toàn sinh học đối với các tác nhân gây bệnh nguy hiểm, nhưng cung cấp nền tảng kỹ thuật để thiết lập môi trường làm việc an toàn cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN ISO 14644 (Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan), đặc biệt là Phần 1 về phân loại độ sạch không khí và Phần 2 về yêu cầu thử nghiệm và giám sát.
- Các tiêu chuẩn về màng lọc không khí hiệu năng cao (HEPA và ULPA) nhằm đảm bảo hiệu quả lọc bụi và vi sinh vật.
- Các tài liệu hướng dẫn chuyên ngành y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện do Bộ Y tế ban hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Phòng sạch (Cleanroom): Là phòng mà trong đó nồng độ các hạt lơ lửng trong không khí được kiểm soát, và được thiết kế, xây dựng, vận hành theo cách giảm thiểu tối đa sự sản sinh, thu nhận và tích tụ các hạt bên trong phòng, đồng thời các thông số liên quan khác như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất cũng được kiểm soát khi cần thiết.
- Trạng thái thiết lập (Occupancy states): Bao gồm ba trạng thái chính để đánh giá phòng sạch: Trạng thái thiết lập xong (as-built), trạng thái nghỉ (at-rest) và trạng thái hoạt động (operational).
- Hạt bụi (Particle): Vật thể rắn hoặc lỏng có kích thước cực nhỏ, được sử dụng làm chỉ số để phân loại độ sạch của không khí.
- Màng lọc HEPA (High Efficiency Particulate Air filter): Màng lọc không khí hiệu năng cao, có khả năng giữ lại tối thiểu 99,97% các hạt có đường kính từ 0,3 micromet.
Điều 4: Phân loại và yêu cầu chung
Đây là nội dung cốt lõi định hình toàn bộ quy trình thiết kế và vận hành phòng sạch y tế:
- Phân loại cấp độ sạch: Việc phân loại dựa trên nồng độ hạt tối đa cho phép trong không khí theo tiêu chuẩn ISO 14644-1. Đối với môi trường y tế, các khu vực được phân chia từ cấp độ sạch cao nhất (như phòng mổ tim, ghép tạng) đến các cấp độ thấp hơn (như hành lang sạch, phòng chuẩn bị).
- Kiểm soát vi sinh vật: Bên cạnh việc kiểm soát hạt bụi không sống, tiêu chuẩn nhấn mạnh việc kiểm soát giới hạn vi sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc) lơ lửng trong không khí và trên các bề mặt thiết bị.
- Nguyên lý chênh lệch áp suất: Quy định nguyên tắc duy trì áp suất dương đối với các phòng bảo vệ bệnh nhân (tránh nhiễm khuẩn từ ngoài vào) và áp suất âm đối với các phòng cách ly bệnh truyền nhiễm (tránh phát tán mầm bệnh ra ngoài).
- Yêu cầu về luồng không khí: Xác định việc sử dụng luồng không khí một chiều (laminar flow) cho các khu vực siêu sạch hoặc luồng không khí không một chiều (turbulent flow) cho các khu vực thông thường tùy thuộc vào mục đích sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÒNG SẠCH SỬ DỤNG TRONG Y TẾ - PHẦN 1: PHÂN LOẠI, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ CHẠY THỬ
Cleanrooms for medical use - Part 1: Classification, design, construction and start-up
Lời nói đầu
TCVN 7395-1 : 2004 được xây dựng dựa trên cơ sở ISO 14644-1, ISO 4644-2, ISO 14644-4.
TCVN 7395-1 : 2004 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC1 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14644 do Ban kỹ thuật ISO/TC209 "Phòng sạch và các môi trường được kiểm soát liên quan" biên soạn.
ISO 14644 có tên chung là: "Phòng sạch và các môi trường được kiểm soát liên quan" gồm các phần sau:
- Part 1: Classification of air cleanliness (Phần 1: Phân loại độ sạch không khí).
- Part 2: Specifications for testing and monitoring to prove continued compliance with ISO 14644-1 (Phần 2: Đặc trưng kỹ thuật đối với việc kiểm tra và theo dõi để chứng thực sự đáp ứng liên tục với ISO 14644-1).
- Part 3: Metrology and test methods (Phần 3: Hệ thống đo lường và phương pháp thử).
- Part 4: Design, construction and start-up (Phần 4: Thiết kế, xây dựng và chạy thử).
- Part 5: Operations (Phần 5: Vận hành).
- Part 6: Terms and definitions (Phần 6: Thuật ngữ và định nghĩa).
- Part 7: Separative enclosures (clean airhoods, gloveboxes, isolators, mini-environments) [Phần 7: Vỏ ngoài tách biệt (buồng không khí sạch, hộp găng tay, môi trường thu nhỏ)].
TCVN 7395-1 : 2004 được xây dựng trên cơ sở các phần 1, 2 và 4 của ISO 14644.
PHÒNG SẠCH SỬ DỤNG TRONG Y TẾ - PHẦN 1: PHÂN LOẠI, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ CHẠY THỬ
Cleanrooms for medical use - Part 1: Classification, design, construction and start-up
1.1. Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại độ sạch của không khí trong phòng sạch sử dụng trong y tế, đặc biệt về nồng độ của các hạt trong không khí. Chỉ những khu vực có nồng độ hạt phân bố luỹ tích nằm trên ngưỡng (giới hạn thấp) trong dải kích thước từ 0,1 mm đến 5 mm mới được xem xét để phân loại.
Tiêu chuẩn này không phân loại những khu vực tập trung hạt có kích thước nằm ngoài dải kích thước, từ 0,1 mm đến 5 mm. Các nồng độ hạt siêu nhỏ (nhỏ hơn 0,1 mm) và hạt lớn (hạt lớn hơn 5 mm) có thể được sử dụng để định lượng các khu vực tập trung hạt này bằng nồng độ hạt U và nồng độ hạt M tương ứng. Tiêu chuẩn này không sử dụng để đặc trưng hóa tính chất vật lý, hóa học, phóng xạ hoặc bản chất tự nhiên của các hạt trong không khí.
CHÚ THÍCH: Sự phân bố của nồng độ hạt trong khoảng dải kích thước tăng dần thông thường là không đoán trước được và có đặc tính điển hình là thay đổi theo thời gian.
1.2. Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu để kiểm tra định kỳ phòng sạch hoặc vùng sạch để chứng thực phù hợp liên tục với phân loại độ sạch hạt trong không khí đã chỉ định.
Tiêu chuẩn này cũng quy định yêu cầu để theo dõi phòng sạch hoặc vùng sạch (sau đây được xem như việc lắp đặt) để đảm bảo sự phù hợp liên tục trong việc phân loại độ sạch hạt trong không khí đã chỉ định.
1.3. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế và xây dựng các phòng sạch mà không mô tả các biện pháp công nghệ cụ thể hoặc hợp đồng để đáp ứng các yêu cầu đó. Nó được sử dụng cho người mua, nhà cung cấp và nhà thiết kế quy trình lắp đặt phòng sạch, đồng thời nó cũng cung cấp một danh sách các thông số quan trọng về hoàn t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-1:2011 (ISO 14644-1:1999) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 1: Phân loại độ sạch không khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-2:2011 (ISO 14644-2:2000) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật để thử nghiệm và theo dõi nhằm chứng minh sự phù hợp liên tục với TCVN 8664-1 (ISO 14644-1)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-4:2011 (ISO 14644-4:2001) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 4: Thiết kế, xây dựng và khởi động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-6:2011 (ISO 14644-6:2007) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 6: Từ vựng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:1998 (ISO 14001 : 1996) về hệ thống quản lý môi trường - Quy định và hướng dẫn sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14004:1997 (ISO 14004 : 1996) về Hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-1:2011 (ISO 14644-1:1999) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 1: Phân loại độ sạch không khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-2:2011 (ISO 14644-2:2000) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật để thử nghiệm và theo dõi nhằm chứng minh sự phù hợp liên tục với TCVN 8664-1 (ISO 14644-1)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-4:2011 (ISO 14644-4:2001) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 4: Thiết kế, xây dựng và khởi động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-6:2011 (ISO 14644-6:2007) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 6: Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7395-1:2004 về Phòng sạch sử dụng trong y tế - Phần 1: Phân loại, thiết kế, xây dựng và chạy thử
- Số hiệu: TCVN7395-1:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
