Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các giới hạn hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất cho các loại nồi hơi công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nồi hơi (lò hơi) công nghiệp đốt nhiên liệu than, dầu, khí hoặc sinh khối, có sản lượng hơi định mức từ 1 tấn/giờ (t/h) đến 50 tấn/giờ (t/h) hoặc các nồi hơi nước nóng có công suất tương đương.
- Văn bản quy định cụ thể về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) nhằm quản lý, giám sát và khuyến khích hoạt động tiết kiệm năng lượng trong sản xuất công nghiệp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại nồi hơi đặc thù như nồi hơi tận dụng nhiệt thải (nồi hơi thu hồi nhiệt), nồi hơi của các nhà máy nhiệt điện, hoặc nồi hơi sử dụng năng lượng hạt nhân.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng và thực hiện các phép thử nghiệm hiệu suất. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Các tài liệu liên quan bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thiết kế, chế tạo nồi hơi, các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và phân tích nhiên liệu (than, dầu, khí), cũng như các tiêu chuẩn đo lường lưu lượng, nhiệt độ và áp suất.
- Nồi hơi (Boiler): Thiết bị sử dụng nhiệt năng từ quá trình đốt cháy nhiên liệu để truyền nhiệt cho nước, biến nước thành hơi nước hoặc nước nóng có áp suất và nhiệt độ cao hơn áp suất khí quyển, phục vụ cho các nhu cầu công nghệ hoặc phát điện.
- Hiệu suất năng lượng của nồi hơi (Boiler energy efficiency): Tỷ số giữa lượng nhiệt hữu ích mà nước và hơi nước hấp thụ được so với lượng nhiệt năng toàn phần do nhiên liệu đưa vào nồi hơi trong cùng một khoảng thời gian xác định, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%).
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS - Minimum Energy Performance Standard): Mức hiệu suất năng lượng thấp nhất được quy định cho nồi hơi khi vận hành ở phụ tải định mức. Các nồi hơi có hiệu suất dưới mức này sẽ không đạt tiêu chuẩn lưu thông hoặc vận hành trên thị trường.
- Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS - High Energy Performance Standard): Mức hiệu suất năng lượng tiên tiến, khuyến khích các nhà sản xuất thiết kế và người vận hành đạt được nhằm tối ưu hóa khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải ra môi trường.
- Nhiệt trị của nhiên liệu (Calorific value): Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng hoặc thể tích nhiên liệu, bao gồm nhiệt trị cao (toàn phần) và nhiệt trị thấp (tịnh).
- Yêu cầu về vận hành thử nghiệm: Việc thử nghiệm xác định hiệu suất năng lượng của nồi hơi phải được tiến hành khi nồi hơi hoạt động ở trạng thái ổn định, đạt công suất định mức hoặc công suất thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Yêu cầu về nhiên liệu thử nghiệm: Nhiên liệu sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải đúng với loại nhiên liệu thiết kế của nồi hơi. Nhiên liệu phải được lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản như độ ẩm, hàm lượng tro, và nhiệt trị theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành trước khi tính toán hiệu suất.
- Sai số đo lường và thiết bị: Tất cả các thiết bị đo lường phục vụ quá trình thử nghiệm (đo lưu lượng nước, lưu lượng hơi, nhiệt độ, áp suất, thành phần khói thải) phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
- Điều kiện môi trường xung quanh: Quá trình thử nghiệm phải ghi nhận đầy đủ các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm của không khí cấp để tiến hành hiệu chỉnh kết quả hiệu suất về điều kiện tiêu chuẩn khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NỒI HƠI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Boilers - Energy efficiency and test method
Lời nói đầu
TCVN 8630:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 11 Nồi hơi và Bình chịu áp lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NỒI HƠI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Boilers - Energy efficiency and test method
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp thử để xác định hiệu suất này đối với các loại nồi hơi đang sử dụng, xác định được khối lượng và nhiệt trị của nhiên liệu sử dụng.
Phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn này là phương pháp cân bằng thuận trên cơ sở thống kê theo dõi lượng nhiên liệu tiêu thụ và lượng hơi sản xuất ra trong một thời gian đủ dài (xem 2.6).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Nồi hơi (Boiler)
Thiết bị trọn bộ để sản xuất hơi nước, ở trạng thái hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt, có hoặc không có bộ phận tận dụng nhiệt thừa của khói thải (bộ hâm nước, bộ sấy không khí).
2.2. Áp suất hơi của nồi hơi (Boiler steam pressure)
Áp suất hơi tại đầu ra của nồi hơi, tính bằng megapascal (MPa).
2.3. Nhiệt độ hơi của nồi hơi (Boiler steam temperature)
2.3.1. Đối với nồi hơi sản xuất hơi bão hòa là nhiệt độ hơi bão hòa tại áp suất hơi của nồi hơi, tính bằng độ Celsius (0C);
2.3.2. Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt là nhiệt độ hơi quá nhiệt tại điểm lấy hơi ra khỏi bộ quá nhiệt cuối cùng theo đường hơi, tính bằng độ Celsius (0C).
2.4. Nhiệt độ hơi tái quá nhiệt (Reheater steam temperature)
Nhiệt độ hơi tại điểm lấy hơi ra khỏi bộ tái quá nhiệt, tính bằng độ Celsius (0C);
2.5. Công suất hơi (sản lượng hơi) của nồi hơi (Boiler capacity)
Lượng hơi sản xuất ra trong 1 h, tính bằng tấn trên giờ (t/h):
- Đối với nồi hơi sản xuất hơi bão hòa là công suất hơi bão hòa;
- Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt và tái quá nhiệt là công suất hơi quá nhiệt và hơi tái quá nhiệt.
2.6. Hiệu suất năng lượng của nồi hơi (Boiler energy efficiency)
Hiệu suất sử dụng nhiên liệu để sản xuất hơi trung bình trong một tháng hoặc một chu kỳ nhập nhiên liệu nhưng không ngắn hơn 12 ngày làm việc, được xác định theo công thức (1) hoặc (2) tại 4.4.2.
2.7. Hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi (Minimum boiler energy efficiency)
Mức hiệu suất năng lượng thấp nhất cho phép của nồi hơi được quy định tại Bảng 1 (tùy theo loại nhiên liệu sử dụng).
2.8. Tổng sản lượng hơi của nồi hơi trong thời gian thử nghiệm (Total boiler capacity during test time)
Tổng sản lượng hơi của nồi hơi sản xuất ra trong suốt thời gian thử nghiệm.
2.9. Độ ẩm của hơi (Steam moisture)
Độ chứa nước trong hơi bão hòa tính bằng kilogam nước trên kilogam hơi.
3. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi
Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5346:1991 (ST SEV 5307-85) về kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi nước nóng - Yêu cầu chung đối với việc tính độ bền do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2360:1978 về Đáy elíp gấp mép bằng thép dùng cho bình chứa, thiết bị và nồi hơi - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6413:1998 (ISO 5730 : 1992) về Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ các nồi hơi ống nước)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6006:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6007:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-1:2003 (ISO 13256-1 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 1: Bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-2:2003 (ISO 13256-2 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 2: Bơm nhiệt nước-nước và nước muối-nước
- 1Quyết định 2959/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5346:1991 (ST SEV 5307-85) về kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi nước nóng - Yêu cầu chung đối với việc tính độ bền do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2360:1978 về Đáy elíp gấp mép bằng thép dùng cho bình chứa, thiết bị và nồi hơi - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6413:1998 (ISO 5730 : 1992) về Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ các nồi hơi ống nước)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6006:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6007:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-1:2003 (ISO 13256-1 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 1: Bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-2:2003 (ISO 13256-2 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 2: Bơm nhiệt nước-nước và nước muối-nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2019 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8630:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
