Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-1:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-1:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13256-1:1998. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu về thử nghiệm và đánh giá tính năng đối với hệ thống bơm nhiệt nguồn nước, cụ thể là phân nhóm bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió. Tiêu chuẩn này thiết lập các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn và phương pháp xác định công suất, hiệu suất năng lượng cho các thiết bị hoạt động bằng điện năng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm:
- Áp dụng cho các loại bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió được chế tạo tại nhà máy, hoạt động bằng điện và sử dụng chu trình nén hơi cơ học.
- Tiêu chuẩn bao gồm các thiết bị được thiết kế để sưởi ấm, làm lạnh hoặc tích hợp cả hai chức năng (bơm nhiệt thuận nghịch).
- Không áp dụng cho các thiết bị sử dụng nguồn nhiệt trực tiếp từ không khí ngoài trời hoặc các hệ thống không sử dụng nước hoặc nước muối làm môi chất truyền nhiệt trung gian ở phía nguồn nhiệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống quy chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về đo lường lưu lượng chất lỏng và chất khí trong hệ thống kín.
- Các tiêu chuẩn về an toàn điện và an toàn cơ học đối với thiết bị lạnh và bơm nhiệt công nghiệp cũng như dân dụng.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về phương pháp đo nhiệt độ, áp suất và công suất điện tiêu thụ trong quá trình thử nghiệm hiệu năng thực tế.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Bơm nhiệt nước-gió (Water-to-air heat pump): Thiết bị sử dụng nước làm nguồn nhiệt hoặc nơi thải nhiệt, và sử dụng không khí làm môi trường truyền nhiệt để sưởi ấm hoặc làm lạnh không gian bên trong.
- Bơm nhiệt nước muối-gió (Brine-to-air heat pump): Thiết bị tương tự như bơm nhiệt nước-gió nhưng sử dụng dung dịch nước muối hoặc dung dịch chống đông (brine) làm môi chất truyền nhiệt ở phía nguồn nhiệt để ngăn ngừa hiện tượng đóng băng khi vận hành ở nhiệt độ thấp.
- Công suất sưởi ấm định mức (Rated heating capacity): Lượng nhiệt mà thiết bị có thể cung cấp cho không gian cần sưởi ấm trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định cụ thể.
- Công suất làm lạnh định mức (Rated cooling capacity): Lượng nhiệt mà thiết bị có thể loại bỏ khỏi không gian cần làm lạnh trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Hệ số hiệu quả năng lượng (COP/EER): Tỷ số giữa công suất sưởi ấm hoặc làm lạnh đầu ra và công suất điện năng đầu vào tiêu thụ bởi toàn bộ thiết bị.
Điều 4: Phân loại và ký hiệu thiết bị
Quy định chi tiết về cách thức phân loại các dòng máy bơm nhiệt dựa trên ứng dụng thực tế và nguồn nhiệt sử dụng:
- Hệ thống vòng khép kín nguồn nước (Water-loop heat pump systems): Thiết bị được thiết kế để kết nối với một vòng tuần hoàn nước chung, hoạt động trong dải nhiệt độ nước trung bình, thường áp dụng cho các tòa nhà thương mại nhiều phòng.
- Hệ thống nguồn nước ngầm (Ground-water heat pump systems): Thiết bị sử dụng trực tiếp nguồn nước từ giếng khoan, sông, hồ hoặc các nguồn nước tự nhiên bên ngoài để trao đổi nhiệt.
- Hệ thống vòng khép kín nguồn đất (Ground-loop heat pump systems): Thiết bị sử dụng nước hoặc dung dịch nước muối tuần hoàn qua các ống trao đổi nhiệt chôn dưới lòng đất để tận dụng địa nhiệt ổn định.
Ý nghĩa và vai trò của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7328-1:2003 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật tối quan trọng. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi, thuật ngữ và phân loại thiết bị giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng có một hệ quy chiếu thống nhất. Điều này đảm bảo tính khách quan, chính xác khi tiến hành đo lường hiệu suất năng lượng, từ đó thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BƠM NHIỆT NGUỒN NƯỚC - THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG - PHẦN 1: BƠM NHIỆT NƯỚC-GIÓ VÀ NƯỚC MUỐI-GIÓ
Water-source heat pumps - Testing and rating for Performance - Part 1: Water-to-air and brine-to-air heat pumps
Lời nói đầu
TCVN 7328-1 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 13256-1 : 1998.
TCVN 7328-1 : 2003 do Ban kĩ thuật TCVN/TC 86 Máy lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BƠM NHIỆT NGUỒN NƯỚC - THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG - PHẦN 1: BƠM NHIỆT NƯỚC-GIÓ VÀ NƯỚC MUỐI-GIÓ
Water-source heat pumps - Testing and rating for Performance - Part 1: Water-to-air and brine-to-air heat pumps
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các chuẩn mực thử nghiệm và đánh giá tính năng của bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió kiểu nén có khí, chạy điện, được sản xuất tại nhà máy, dùng cho nhà ở, trong thương mại và công nghiệp. Các yêu cầu cho thử nghiệm và đánh giá được nêu trong tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở sử dụng các cụm thích hợp của bơm nhiệt.
1.2. Trang bị được thiết kế để đánh giá cho một thiết bị trong tiêu chuẩn này có thể không thích hợp cho đánh giá tất cả các thiết bị được nêu trong tiêu chuẩn này.
1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thử nghiệm và đánh giá các cụm độc lập được sử dụng tách biệt hoặc cho thử nghiệm và đánh giá bơm nhiệt được nêu trong TCVN 6576 : 1999 (ISO 5151), TCVN 6577 : 1999 (ISO 13253) hoặc TCVN 7328-2:2003 (ISO 13256-2).
CHÚ THÍCH - Sau đây các thuật ngữ "thiết bị" hoặc "bơm nhiệt" được dùng thay cho thuật ngữ "bơm nhiệt nước-gió" hoặc "bơm nhiệt nước muối - gió" và thuật ngữ "chất lỏng" được dùng thay cho "nước" hoặc "nước muối".
ISO 817 Rerigerants - Number designation (Môi chất lạnh - Ký hiệu bằng số).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Bơm nhiệt nước-gió và/ hoặc bơm nhiệt nước muối-gió (water-to-air heat pump and/ or brine-to-air heat pump): Bơm nhiệt gồm một hoặc nhiều cụm được chế tạo ở nhà máy, thường là một giàn ống điều hòa trong nhà có phương tiện lưu thông không khí, máy nén và bộ trao đổi nhiệt môi chất lạnh - nước hoặc môi chất lạnh - nước muối có thể có cả hai chức năng làm lạnh và sưởi, chỉ làm lạnh hoặc chỉ để sưởi.
CHÚ THÍCH
1. Khi thiết bị này có nhiều hơn một cụm, các cụm riêng biệt cần được thiết kế để sử dụng cùng nhau.
2. Thiết bị này cũng có thể có các chức năng như gia nhiệt nước vệ sinh, làm sạch không khí, hút ẩm và làm ẩm.
3.1.1. Bơm nhiệt vòng nước (water - loop heat pump application): Bơm nhiệt nước - gió sử dụng nước tuần hoàn trong một vòng ống chung vận hành như một nguồn nhiệt/tiêu nhiệt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50001:2012 về Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10273-2:2013 (ISO 16358-2:2013 ) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió - Phương pháp thử và tính toán các hệ số hiệu quả mùa - Phần 2: Hệ số hiệu quả mùa sưởi
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 36/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành.
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6577:1999 về Máy điều hoà không khí và bơm nhiệt gió - Gió có ống gió - Thử và đánh giá tính năng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50001:2012 về Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10273-2:2013 (ISO 16358-2:2013 ) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió - Phương pháp thử và tính toán các hệ số hiệu quả mùa - Phần 2: Hệ số hiệu quả mùa sưởi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-1:2003 (ISO 13256-1 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 1: Bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió
- Số hiệu: TCVN7328-1:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 26/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
