Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8626:2010 (ISO 10979:1994)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8626:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10979:1994. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân, quy định các yêu cầu đối với hệ thống nhận dạng các bó thanh nhiên liệu của lò phản ứng hạt nhân. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng nhất, an toàn và khả năng truy xuất nguồn gốc tuyệt đối của nhiên liệu hạt nhân trong suốt vòng đời hoạt động từ khâu chế tạo, vận chuyển, sử dụng cho đến khi lưu kho thải bỏ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật liên quan đến việc định danh vật liệu hạt nhân:
- Áp dụng trực tiếp cho các bó thanh nhiên liệu được thiết kế và chế tạo cho các lò phản ứng hạt nhân.
- Xác định các yêu cầu đối với việc ghi nhãn và mã hóa bằng một chuỗi ký tự nhận dạng duy nhất cho từng bó thanh nhiên liệu cụ thể.
- Thiết lập các nguyên tắc để các cơ quan quản lý, nhà vận hành nhà máy điện hạt nhân và các tổ chức thanh sát quốc tế có thể dễ dàng nhận diện và kiểm soát nhiên liệu.
Các nguyên tắc nhận dạng bó thanh nhiên liệu hạt nhân
Để đảm bảo tính chính xác và an toàn, tiêu chuẩn quy định các nguyên tắc nhận dạng nghiêm ngặt bao gồm:
- Tính duy nhất của mã nhận dạng: Mỗi bó thanh nhiên liệu phải được gán một mã số hoặc chuỗi ký tự duy nhất, không trùng lặp với bất kỳ bó nhiên liệu nào khác trên phạm vi toàn cầu.
- Độ bền trong môi trường khắc nghiệt: Nhãn hoặc vết khắc nhận dạng phải được chế tạo bằng phương pháp và vật liệu đặc biệt, đảm bảo không bị mờ, ăn mòn hoặc biến dạng dưới tác động của nhiệt độ cao, áp suất lớn, dòng chảy của chất làm mát và bức xạ cực mạnh bên trong lòng lò phản ứng.
- Khả năng đọc và truy xuất từ xa: Mã nhận dạng phải được bố trí ở vị trí dễ quan sát, cho phép các thiết bị chuyên dụng (như camera dưới nước hoặc thiết bị đọc tự động) có thể nhận diện rõ ràng trong quá trình bốc xếp, thay thế nhiên liệu hoặc khi lưu giữ trong bể nhiên liệu đã qua sử dụng.
- Bảo toàn tính toàn vẹn cơ học: Phương pháp đánh dấu mã nhận dạng (như khắc laser, dập chìm) không được gây ra các vết nứt vi mô, không làm suy giảm độ bền cơ học hoặc gây ảnh hưởng đến tính năng vận hành an toàn của bó thanh nhiên liệu.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn trong quản lý an toàn hạt nhân
Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn TCVN 8626:2010 mang lại những giá trị pháp lý và kỹ thuật quan trọng:
- Ngăn ngừa sự cố vận hành: Giúp nhà vận hành lò phản ứng định vị chính xác từng bó nhiên liệu trong vùng tẻ, tránh việc xếp đặt sai vị trí cấu hình nhiên liệu, từ đó đảm bảo an toàn vận hành tối đa.
- Phục vụ công tác thanh sát quốc tế: Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm kê, giám sát của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) nhằm thực thi các điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân.
- Quản lý chất thải phóng xạ hiệu quả: Hỗ trợ việc theo dõi lịch sử cháy của nhiên liệu và phân loại chính xác các bó nhiên liệu đã qua sử dụng khi chuyển sang giai đoạn lưu giữ dài hạn hoặc tái chế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8626:2010
ISO 10979:1994
NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN - NHẬN DẠNG BÓ THANH NHIÊN LIỆU CỦA LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Identification of fuel assemblies for nuclear power reactors
Lời nói đầu
TCVN 8626:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 10979:1994
TCVN 8626:2010 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85 Năng lượng hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN - NHẬN DẠNG BÓ THANH NHIÊN LIỆU CỦA LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Identification of fuel assemblies for nuclear power reactors
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để nhận dạng duy nhất bó thanh nhiên liệu sử dụng trong các nhà máy điện hạt nhân. Tiêu chuẩn này được xây dựng cho nhiên liệu lò phản ứng nước nhẹ thương mại, nhưng cũng có thể sử dụng cho bất kỳ loại nhiên liệu lò phản ứng nào chứa trong các bó thanh nhiên liệu riêng rẽ mà các bó thanh nhiên liệu đó có thể nhận dạng đối với mã nhận dạng như được quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định những ký tự và chuỗi ký tự đề nghị sẽ được sử dụng để ấn định việc nhận dạng cho bó thanh nhiên liệu. Việc nhận dạng được gắn liền với bó thanh nhiên liệu trong suốt thời gian tồn tại của nó.
Mục đích của tiêu chuẩn này cung cấp một nguyên tắc tổ chức đối với các hệ thống nhận dạng bó thanh nhiên liệu để đảm bảo việc nhận dạng chính xác rõ ràng tại mọi thời điểm và địa điểm trên thế giới (xem thêm Hướng dẫn An toàn số 50-SG-QA của IAEA).
Nếu xét đến các tiêu chuẩn nhận dạng bó thanh nhiên liệu hiện hành (như ANSI/ANS-57.8-1978, DIN 25 433, Hướng dẫn An toàn số 50-SG-QA 11 của IAEA) để đảm bảo chắc chắn việc nhận dạng trong lĩnh vực áp dụng tương ứng của chúng thì tiêu chuẩn này không hạn chế việc áp dụng các tiêu chuẩn trên. Hơn nữa, tiêu chuẩn này được sử dụng như một hướng dẫn đối với các định nghĩa mới về hệ thống nhận dạng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
ISO 3098-1:19741 Technical drawings - Lettering - Part 1: Currently used characters (Vẽ kỹ thuật - Viết chữ - Phần 1: Các ký tự hiện đang được sử dụng.)
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Bó thanh nhiên liệu (fuel assembly)
Bộ phận chứa một vật liệu phân hạch và tạo thành một đơn vị trong nạp nhiên liệu và rút nhiên liệu cho một lò phản ứng.
3.2. Thời gian tồn tại (lifetime)
(của một bó thanh nhiên liệu): khoảng thời gian tính từ thời điểm chế tạo bó thanh nhiên liệu trong cơ sở sản xuất và kết thúc khi bó nhiên liệu được tiêu hủy như một thực thể.
4. Các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống nhận dạng
4.1. Mã nhận dạng
Mỗi bó thanh nhiên liệu phải mang một mã duy nhất gồm 6 đến 8 ký tự gồm cả chữ và số.
CHÚ THÍCH 1 Các ký tự gồm cả chữ và số là những chữ số Ả Rập từ 0 đến 9 còn chữ là các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh từ A đến Z.
Các chữ cái B, F, I, O, Q và Z không được phép sử dụng.
Ký tự cuối cùng bên phải của mã nhận dạng phải được sử dụng như một ký tự kiểm tra.
4.2. Cấp mã nhận dạng
Mã nhận dạng phải được ấn định cho từng bó thanh nhiên liệu và không được lặp lại, nghĩa là mã nhận dạng đã được cấp trước đó không được sử dụng lại. Vì vậy, mã nhận dạng phải được cấp với sự đồng ý củ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7174:2002 (ISO 12794 : 2000) về Năng lượng hạt nhân - An toàn bức xạ - Liều kế nhiệt phát quang dùng cho cá nhân để đo liều bức xạ các đầu chi và mắt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7941:2008 (ISO 7205 : 1986) về Máy đo hạt nhân - Máy đo được thiết kế để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9102:2011 (ISO 1709:1995) về Năng lượng hạt nhân - Vật liệu phân hạch - Nguyên tắc an toàn tới hạn trong lưu giữ, thao tác và xử lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9103:2011(ISO 7753:1987) về Năng lượng hạt nhân - Tính năng và yêu cầu thử nghiệm đối với hệ thống phát hiện và báo động tới hạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9107:2011 (ISO 27467:2009) về Năng lượng hạt nhân - An toàn tới hạn hạt nhân - Phân tích sự số tới hạn giả định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8627:2010 (ISO 6962:2004) về Năng lượng hạt nhân - Phương pháp chuẩn để thử nghiệm tính ổn định đối với chiếu xạ alpha lâu dài của chất nền cho việc rắn hóa chất thải phóng xạ mức cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8192:2009 (ISO 1709 : 1995) về Năng lượng hạt nhân - Vật liệu phân hạch - Nguyên lý an toàn tới hạn trong lưu giữ, xử lý và chế biến
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781:2000 (IEC 1215:1993) về Mô-đun quang điện silic tinh thể dùng trên mặt đất - Chất lượng thiết kế và thử nghiệm điển hình
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9643:2013 về An toàn hạt nhân - Các vấn đề địa kỹ thuật trong đánh giá địa điểm và nền móng của nhà máy điện hạt nhân
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10233:2013 (ISO 9006:1994) về Năng lượng hạt nhân - Urani kim loại, urani dioxit dạng bột và viên - Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp sử dụng điện cực cảm biến amoniac
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10235:2013 (ISO 9278:2008) về Năng lượng hạt nhân - Urani dioxit dạng viên - Xác định khối lượng riêng và phần thể tích các lỗ xốp hở và lỗ xốp kín
- 1Quyết định 2916/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7174:2002 (ISO 12794 : 2000) về Năng lượng hạt nhân - An toàn bức xạ - Liều kế nhiệt phát quang dùng cho cá nhân để đo liều bức xạ các đầu chi và mắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7941:2008 (ISO 7205 : 1986) về Máy đo hạt nhân - Máy đo được thiết kế để lắp đặt cố định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9102:2011 (ISO 1709:1995) về Năng lượng hạt nhân - Vật liệu phân hạch - Nguyên tắc an toàn tới hạn trong lưu giữ, thao tác và xử lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9103:2011(ISO 7753:1987) về Năng lượng hạt nhân - Tính năng và yêu cầu thử nghiệm đối với hệ thống phát hiện và báo động tới hạn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9107:2011 (ISO 27467:2009) về Năng lượng hạt nhân - An toàn tới hạn hạt nhân - Phân tích sự số tới hạn giả định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8627:2010 (ISO 6962:2004) về Năng lượng hạt nhân - Phương pháp chuẩn để thử nghiệm tính ổn định đối với chiếu xạ alpha lâu dài của chất nền cho việc rắn hóa chất thải phóng xạ mức cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8192:2009 (ISO 1709 : 1995) về Năng lượng hạt nhân - Vật liệu phân hạch - Nguyên lý an toàn tới hạn trong lưu giữ, xử lý và chế biến
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781:2000 (IEC 1215:1993) về Mô-đun quang điện silic tinh thể dùng trên mặt đất - Chất lượng thiết kế và thử nghiệm điển hình
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9643:2013 về An toàn hạt nhân - Các vấn đề địa kỹ thuật trong đánh giá địa điểm và nền móng của nhà máy điện hạt nhân
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10233:2013 (ISO 9006:1994) về Năng lượng hạt nhân - Urani kim loại, urani dioxit dạng bột và viên - Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp sử dụng điện cực cảm biến amoniac
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10235:2013 (ISO 9278:2008) về Năng lượng hạt nhân - Urani dioxit dạng viên - Xác định khối lượng riêng và phần thể tích các lỗ xốp hở và lỗ xốp kín
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8626:2010 (ISO 10979:1994) về Năng lượng hạt nhân - Nhận dạng bó thanh nhiên liệu của lò phản ứng hạt nhân
- Số hiệu: TCVN8626:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
