Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9643:2013 về An toàn hạt nhân - Các vấn đề địa kỹ thuật trong đánh giá địa điểm và nền móng của nhà máy điện hạt nhân quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật cốt lõi nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các công trình nhà máy điện hạt nhân (NMĐHN). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn:
- Quy trình và giai đoạn thực hiện chương trình khảo sát địa điểm
Chương trình khảo sát địa điểm phải được thiết kế và thực hiện một cách hệ thống, phù hợp với mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn trong quá trình đánh giá. Đối với giai đoạn lập hồ sơ xin phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân, quy trình đánh giá bao gồm các bước khảo sát nghiêm ngặt nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu địa chất, địa kỹ thuật phục vụ cho việc ra quyết định lựa chọn và phê duyệt địa điểm.
- Chương trình kiểm tra, phân loại và xác định tính chất của đất, đá
- Yêu cầu xác định rõ ràng và phân loại chính xác các mẫu đất, đá tại khu vực dự kiến xây dựng nhà máy.
- Xác định các tính chất vật lý cơ bản và đặc điểm kỹ thuật chi tiết của đất, đá dựa trên việc tổng hợp dữ liệu đã công bố kết hợp với các số liệu đo đạc thực tế tại hiện trường.
- Thực hiện kiểm tra trong phòng thí nghiệm theo các chỉ dẫn cụ thể nhằm đánh giá khả năng chịu lực, độ bền, tính thấm và các đặc tính cơ lý khác của nền đất, đá dưới tác động của tải trọng công trình.
- Đánh giá các điều kiện phức tạp của lớp dưới bề mặt và bề mặt
- Chương trình khảo sát phải đặc biệt chú trọng đến các điều kiện địa chất phức tạp bên dưới bề mặt. Trong đó, cần tập trung phát hiện khả năng tồn tại của các lỗ hổng dưới mặt đất có nguồn gốc tự nhiên (như hang động karst) hoặc nguồn gốc nhân tạo (do hoạt động khai thác, xây dựng cũ). Các lỗ hổng này tiềm ẩn nguy cơ gây sụt lở nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định của nền móng nhà máy điện hạt nhân.
- Đồng thời, khảo sát phải đánh giá kỹ lưỡng các điều kiện trên bề mặt như hiện tượng hố sụt, các khe nứt địa chất. Đây là những yếu tố có nguy cơ cao gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống dẫn nước làm mát - một hạng mục cực kỳ quan trọng đối với sự vận hành an toàn của nhà máy.
- Yêu cầu đối với chương trình khảo sát lớp dưới bề mặt có điều kiện phức tạp
Đối với những khu vực có điều kiện địa chất dưới bề mặt phức tạp, chương trình khảo sát bắt buộc phải xây dựng một quy trình khép kín bao gồm các hoạt động: dự đoán, phát hiện, đánh giá mức độ nguy hiểm và đề xuất phương án xử lý kỹ thuật phù hợp. Tùy thuộc vào đặc điểm địa chất cụ thể tại từng địa điểm, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khác nhau về mức độ chi tiết trong công tác thăm dò, kiểm tra thực địa và phân tích chuyên sâu.
- Phương pháp phát hiện, đánh giá hang động và sụt lún bề mặt
- Nhiệm vụ trọng tâm của chương trình khảo sát tại địa điểm là phải phát hiện sớm và đánh giá chính xác quy mô, phạm vi của các hang động dưới mặt đất, đồng thời xác định các vị trí có nguy cơ cao xảy ra sụt lún bề mặt.
- Các phương pháp khảo sát thông thường được áp dụng bao gồm: kiểm tra áp suất thủy động, ứng dụng công nghệ viễn thám, tiến hành khoan thăm dò, lấy mẫu đất đá, thực hiện khai đào thực địa, carota lỗ khoan và các phương pháp khảo sát địa vật lý hiện đại.
- Trong quá trình thực hiện, các đơn vị khảo sát cần lưu ý đặc biệt đến tầm ảnh hưởng của các hang động ngầm đối với độ chính xác và tính khả thi của các phương pháp, kỹ thuật khảo sát được lựa chọn áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nuclear safety - Geotechnical aspects of site evaluation and foundation for nuclear power plants
Lời nói đầu
TCVN 9643:2013 do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
AN TOÀN HẠT NHÂN - CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA KỸ THUẬT TRONG ĐÁNH GIÁ ĐỊA ĐIỂM VÀ NỀN MÓNG CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Nuclear Safety - Geotechnical aspects of site evaluation and foundation for nuclear power plants
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ quan chịu trách nhiệm đối với công tác đánh giá địa kỹ thuật tại địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân (NMĐHN), đối với chủ đầu tư, tư vấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan tới dự án NMĐHN.
Tiêu chuẩn này hướng dẫn việc đánh giá địa kỹ thuật có ảnh hưởng tới an toàn của NMĐHN.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard penetration test)
Thí nghiệm xuyên tại hiện trường nhằm đo đạc các tính chất địa kỹ thuật của đất.
2.2
Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT (cone penetration test)
Thí nghiệm đo sức kháng của đất khi ấn một mũi côn có hình dạng và kích thước quy định vào trong đất để đánh giá sức kháng xuyên của đất nền.
2.3
Mức rung động nền đất (seismic level)
Mức rung động nền đất cấp 1 (SL-1) và mức rung động nền đất cấp 2 (SL-2) là những mức rung động nền đất thể hiện khả năng ảnh hưởng của động đất và được xem xét trong thiết kế cơ sở đối với nhà máy điện hạt nhân. SL-1 tương ứng động đất ít nghiêm trọng hơn, khả năng xảy ra lớn hơn SL-2. Thông thường, SL-1 tương ứng với mức rung động nền đất có xác suất 10-2/năm và SL-2 tương ứng có xác suất 10-4/năm.
2.4
Đập đất (dams)
Cấu trúc đất đắp cao hơn 15 m, được đắp trong một số trường hợp cần tạo ra hồ chứa ở thượng lưu NMĐHN.
2.5
Đê (dykes)
Các cấu trúc được xây đắp dọc theo các dòng nước.
2.6
Tường, đê, kè chắn sóng biển (sea walls, breakwaters and revetments)
Những cấu trúc xây dựng dân dụng nhằm bảo vệ các công trình quan trọng của NMĐHN khỏi ảnh hưởng của sóng biển hay của hồ chứa nước khi xảy ra bão và sóng thần. Những cấu trúc này được thiết kế nhằm ngăn ngừa khả năng xói mòn đất, ngập lụt và phá hủy, có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của các công trình quan trọng của NMĐHN.
3.1.1 Khái quát
Khảo sát các điều kiện lớp dưới bề mặt tại địa điểm NMĐHN đóng vai trò rất quan trọng trong các giai đoạn của quá trình đánh giá địa điểm. Mục đích của quá trình khảo sát này là cung cấp thông tin hoặc dữ liệu cơ bản để xác định tính chất và tính phù hợp của vật liệu lớp dưới bề mặt tại địa điểm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9104:2011 (ISO 10645:1992) Năng lượng hạt nhân - Lò phản ứng nước nhẹ - Tính toán công suất nhiệt phân rã trong nhiên liệu hạt nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9106:2011 (ISO 12800:2003) về Công nghệ nhiên liệu hạt nhân - Hướng dẫn đo diện tích bề mặt riêng của bột oxit urani bằng phương pháp BET
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8626:2010 (ISO 10979:1994) về Năng lượng hạt nhân - Nhận dạng bó thanh nhiên liệu của lò phản ứng hạt nhân
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9104:2011 (ISO 10645:1992) Năng lượng hạt nhân - Lò phản ứng nước nhẹ - Tính toán công suất nhiệt phân rã trong nhiên liệu hạt nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9106:2011 (ISO 12800:2003) về Công nghệ nhiên liệu hạt nhân - Hướng dẫn đo diện tích bề mặt riêng của bột oxit urani bằng phương pháp BET
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8626:2010 (ISO 10979:1994) về Năng lượng hạt nhân - Nhận dạng bó thanh nhiên liệu của lò phản ứng hạt nhân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9643:2013 về An toàn hạt nhân - Các vấn đề địa kỹ thuật trong đánh giá địa điểm và nền móng của nhà máy điện hạt nhân
- Số hiệu: TCVN9643:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
