Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8496:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15713:2006, quy định phương pháp chuẩn để lấy mẫu và xác định hàm lượng florua thể khí từ các nguồn phát thải tĩnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi kỹ thuật mà tiêu chuẩn hướng tới:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp thủ công để xác định nồng độ khối lượng của các hợp chất florua thể khí (được biểu thị dưới dạng hydro florua - HF) trong khí thải từ các ống khói hoặc nguồn phát thải tĩnh.
- Giới hạn nồng độ: Phương pháp này được thiết kế để đo nồng độ florua thể khí trong dải nồng độ xác định, thường áp dụng hiệu quả cho các nguồn thải công nghiệp như nhà máy sản xuất nhôm, sản xuất phân bón lân, gạch men, thủy tinh và các quá trình đốt cháy công nghiệp có phát thải hợp chất flo.
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng trực tiếp cho việc đo lường florua liên kết với bụi (florua dạng hạt). Để đo florua tổng số (gồm cả dạng khí và dạng hạt), cần phải kết hợp với các bước xử lý và phân tích bụi riêng biệt được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 5977 (ISO 9096): Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ và lưu lượng khối lượng của bụi trong các ống dẫn khí - Phương pháp thủ công. Tiêu chuẩn này hỗ trợ việc xác định các thông số dòng khí và kỹ thuật lấy mẫu bụi đồng động học khi cần thiết.
- ISO 12141: Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng bụi ở nồng độ thấp bằng phương pháp thủ công.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, nhằm đảm bảo độ tinh khiết của nước sử dụng trong quá trình pha chế dung dịch hấp thụ và dung dịch chuẩn.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật thống nhất để phục vụ cho việc vận hành và tính toán kết quả:
- Florua thể khí (Gaseous fluorides): Là các hợp chất của flo ở dạng khí hoặc hơi (chủ yếu là hydro florua - HF và silicon tetraflorua - SiF4) có khả năng đi qua bộ lọc bụi trong các điều kiện lấy mẫu quy định của tiêu chuẩn này.
- Phát thải nguồn tĩnh (Stationary source emissions): Khí thải được thải ra môi trường từ các thiết bị, nhà máy, lò đốt hoặc công trình cố định thông qua hệ thống ống khói hoặc đường ống dẫn khí thải.
- Mẫu trắng (Blank sample): Mẫu được chuẩn bị, vận chuyển và phân tích theo đúng quy trình như mẫu thật nhưng không cho tiếp xúc với khí thải, dùng để kiểm soát sai số do nhiễm bẩn từ hóa chất, dụng cụ hoặc môi trường xung quanh.
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp lấy mẫu và xác định hàm lượng florua thể khí được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Trích mẫu khí đại diện: Một thể tích khí thải nhất định được hút ra từ ống khói thông qua một đầu dò lấy mẫu được gia nhiệt. Nhiệt độ đầu dò phải được duy trì đủ cao để ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước và sự bám dính của florua lên thành thiết bị trước khi đi vào bộ phận hấp thụ.
- Tách lọc bụi: Khí thải sau khi trích ra được dẫn ngay qua một bộ lọc bụi (cũng được gia nhiệt) để loại bỏ hoàn toàn các hạt bụi chứa florua dạng rắn. Bước này đảm bảo chỉ có florua thể khí đi vào hệ thống hấp thụ phía sau.
- Hấp thụ hóa học: Khí sạch bụi được dẫn qua một chuỗi các bình hấp thụ (thường chứa dung dịch natri hydroxit - NaOH hoặc nước cất tùy thuộc vào phương pháp phân tích tiếp theo). Tại đây, các hợp chất florua thể khí phản ứng và hòa tan hoàn toàn vào dung dịch dưới dạng ion florua (F-).
- Phân tích và tính toán: Dung dịch hấp thụ sau đó được thu gom, định mức và xác định hàm lượng ion florua bằng phương pháp điện cực chọn lọc ion (ISE) hoặc phương pháp sắc ký ion. Nồng độ khối lượng của florua thể khí trong khí thải được tính toán dựa trên tổng lượng florua phát hiện được chia cho thể tích khí mẫu đã lấy (đã được quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn: nhiệt độ 273 K và áp suất 101,3 kPa).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - LẤY MẪU VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA THỂ KHÍ
Stationary source emissions - Sampling and determination of gaseous fluoride content
Lời nói đầu
TCVN 8496:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 15713:2007.
TCVN 8496:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp đo nồng độ hợp chất florua thể khí trong khí ống khói.
Các loại khí có chứa florua gây khó chịu cho con người khi hít phải nồng độ cao và có khả năng ảnh hưởng bất lợi lớn lên thực vật.
Mục đích của tiêu chuẩn này là đo florua tính theo hydro florua. Mục tiêu của phương pháp là đo hydro florua nhưng trong thực hành, thông số đánh giá được xác định trong các hoạt động. Florua đo được từ những hợp chất đi qua bộ lọc và hòa tan trong dung dịch natri hydroxyt loãng và tạo ra ion florua còn lại trong dung dịch khi phân tích.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - LẤY MẪU VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA THỂ KHÍ
Stationary source emissions - Sampling and determination of gaseous fluoride content
Tiêu chuẩn này áp dụng để đo thể khí trong ống dẫn hoặc ống khói. Hàm lượng khí florua được tính theo khối lượng hydro florua trong khí ống khói.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các khí phát thải từ ống khói có nồng độ florua dưới 200 mg/m3.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho những nồng độ cao hơn, nhưng hiệu suất hấp thụ của bình hấp thụ kiểu tạo bọt khí cần phải được kiểm tra trước khi kết quả có thể được coi là đúng. Giới hạn phát hiện của phương pháp được ước lượng 0,1 mg m-3, với thể tích mẫu là 0,1 m3. Bằng phương pháp này, có thể đo được tất cả hợp chất bay hơi tại nhiệt độ lọc và hợp chất florua hòa tan sinh ra trong phản ứng với nước. Phương pháp này không đo florocacbon. Sau đó đo nồng độ của florua trong dung dịch hấp thụ sử dụng điện cực chọn lọc ion. Lượng florua đo được sau đó được tính theo hydro florua bằng cách chuyển đổi, mặc dù điều này có thể không phản ánh bản chất hóa học của hợp chất được đo.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5977 (ISO 9096), Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của bụi bằng phương pháp thủ công.
ISO 10780, Stationary source emissions - Measurement of velocity and volume flowrate of gas streams in ducts (Phát thải nguồn tĩnh - Đo vận tốc và lưu lượng của dòng khí trong ống dẫn).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Lấy mẫu đẳng tốc (isokinetic sampling)
Lấy mẫu ở một lưu lượng sao cho tốc độ và hướng của khí đi vào đầu lấy mẫu giống như tốc độ và hướng của dòng khí ở trong ống dẫn tại điểm lấy mẫu.
[TCVN 5977:2009 (ISO 9096:2003)].
3.1. Điểm lấy mẫu (sampling point)
Vị trí cụ thể trên mặt cắt lấy mẫu, ở đó mẫu được lấy ra.
CHÚ THÍCH: Điểm lấy mẫu được trải đều trên mặt cắt lấy mẫu sao cho điểm lấy mẫu là đại diện của các mặt cắt phụ của diện tích bằng nhau.
3.3. STP
Điều kiện tiêu chuẩn nhiệt độ 273,15 K và áp suất 101,325 kPa.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9470:2012 (ISO 10397:1993) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định phát thải của nhà máy amiăng - Phương pháp đo đếm sợi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9468:2012 (ISO 23210 : 2009) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng bụi PM10/PM2,5 trong khí ống khói - Phép đo ở nồng độ thấp sử dụng thiết bị va đập
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8715:2011 (ISO 25139:2011) về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp thủ công xác định nồng độ metan bằng sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8714:2011 (ISO 25140:2010) về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp tự động xác định nồng độ Metan bằng Detector Ion hóa ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11305:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hàm ẩm của khí thải ống khói
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11306:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu huỳnh dioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12030:2018 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định sự giảm phát thải lưu huỳnh tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12031:2018 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định các hợp chất hữu cơ trong khí thải bằng phương pháp sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5977:2009 (ISO 9096 : 2003) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của bụi bằng phương pháp thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9470:2012 (ISO 10397:1993) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định phát thải của nhà máy amiăng - Phương pháp đo đếm sợi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9468:2012 (ISO 23210 : 2009) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng bụi PM10/PM2,5 trong khí ống khói - Phép đo ở nồng độ thấp sử dụng thiết bị va đập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8715:2011 (ISO 25139:2011) về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp thủ công xác định nồng độ metan bằng sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8714:2011 (ISO 25140:2010) về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp tự động xác định nồng độ Metan bằng Detector Ion hóa ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11305:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hàm ẩm của khí thải ống khói
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11306:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu huỳnh dioxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12030:2018 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định sự giảm phát thải lưu huỳnh tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12031:2018 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định các hợp chất hữu cơ trong khí thải bằng phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8496:2010 (ISO 15713:2006) về Phát thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu và xác định hàm lượng florua thế khí
- Số hiệu: TCVN8496:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
