Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8454:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3794:1976) quy định phương pháp xác định hàm lượng rượu tự do trong tinh dầu có chứa rượu bậc ba bằng cách xác định trị số este sau khi axetyl hóa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và phát hiện các hành vi gian lận thương mại đối với các loại tinh dầu có chứa các hợp chất rượu bậc ba như linalool, terpineol.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8454:2010:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ước lượng hàm lượng rượu tự do trong các loại tinh dầu có chứa một lượng đáng kể rượu bậc ba, điển hình là linalool và terpineol.
- Phương pháp axetyl hóa này không áp dụng đối với các loại tinh dầu có chứa một lượng đáng kể các hợp chất khác như phenol, lacton, aldehyde hoặc xeton dễ bị axetyl hóa. Sự hiện diện của các hợp chất này sẽ làm sai lệch kết quả phân tích hàm lượng rượu tự do thực tế trong mẫu thử.
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 8443 (ISO 1242) về Tinh dầu - Xác định trị số axit để đánh giá lượng axit tự do có sẵn trong mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm.
- TCVN 8444 (ISO 1241) về Tinh dầu - Xác định trị số este trước và sau khi axetyl hóa, đây là quy trình kỹ thuật nền tảng để tính toán kết quả cuối cùng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc axetyl hóa phần mẫu thử tinh dầu bằng anhydrit axetic với sự có mặt của dimethylanilin làm chất xúc tác. Quá trình này giúp chuyển hóa hoàn toàn các rượu bậc ba tự do thành các este axetat tương ứng.
- Sau khi phản ứng axetyl hóa hoàn thành, tiến hành rửa sạch lượng anhydrit axetic dư thừa bằng nước và các dung dịch muối thích hợp.
- Mẫu dầu đã axetyl hóa sau đó được làm khô bằng natri sunfat khan để loại bỏ hoàn toàn lượng nước còn sót lại.
- Cuối cùng, tiến hành xác định trị số este của phần dầu đã axetyl hóa theo phương pháp quy định trong TCVN 8444 (ISO 1241) để làm căn cứ tính toán hàm lượng rượu tự do ban đầu.
- Để đảm bảo độ chính xác của phép thử, tất cả các hóa chất và thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích cao:
- Anhydrit axetic: Phải có chất lượng tinh khiết, không chứa các tạp chất hữu cơ có thể cản trở hoặc làm thay đổi phản ứng axetyl hóa.
- Dimethylanilin: Yêu cầu phải được chưng cất lại trước khi sử dụng và bảo quản trong chai thủy tinh màu tối để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng. Hóa chất này không được lẫn các amin bậc một hoặc bậc hai để tránh phản ứng phụ không mong muốn.
- Natri sunfat khan: Dùng làm chất làm khô hiệu quả cho mẫu dầu sau khi rửa, đảm bảo mẫu không còn vết nước trước khi đo trị số este.
- Dung dịch natri clorua bão hòa và dung dịch natri cacbonat: Được sử dụng trong giai đoạn rửa mẫu để trung hòa hoàn toàn lượng axit axetic sinh ra trong quá trình phản ứng và loại bỏ các tạp chất phân cực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Essential oils (containing tertiary alcohols) – Estimation of free alcohols content by determination of ester value after acetylation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính hàm lượng rượu tự do của tinh dầu bằng cách xác định trị số este sau khi axetyl hóa1).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các loại tinh dầu chứa một tỷ lệ đáng kể các rượu bậc ba như linalol và terpineol mà TCVN 8453 (ISO 1241) không áp dụng được cho các loại tinh dầu này.
Phương pháp này không áp dụng được cho các loại tinh dầu chứa một tỷ lệ đáng kể các phenol, anthranilat, lacton và aldehyt được nêu trong TCVN 8453 (ISO 1241).
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212), Tinh dầu – Lấy mẫu
TCVN 8443 (ISO 356), Tinh dầu – Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 8451 (ISO 709), Tinh dầu – Xác định trị số este
TCVN 8453 (ISO 1241), Tinh dầu – Xác định trị số este trước và sau khi axetyl hóa và tính hàm lượng rượu tự do và rượu tổng số.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Trị số este sau khi axetyl hóa (este value after acetylation)
Số miligam kali hydroxit cần để trung hòa lượng axit được giải phóng do thủy phân các este có trong 1 g tinh dầu đã axetyl hóa.
Axetyl hóa tinh dầu bằng axetyl clorua và anhydrit axetic khi có mặt dimetylanilin. Tách và làm khô tinh dầu đã axetyl hóa. Xác định trị số este sau khi đã axetyl hóa. Tính hàm lượng rượu tự do có tính đến trị số este cùng loại tinh dầu nhưng chưa axetyl hóa.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh tinh khiết tương đương.
5.1. Axetyl clorua
5.2. Dimetylanilin, mới được chưng cất và không chứa monometylanilin và anilin.
5.3. Anhydrit axetic, nồng độ không nhỏ hơn 98%.
5.4. Magiê sulfat hoặc natri sulfat khan, mới được khử ẩm và ở dạng bột.
5.5. Natri sulfat (Na2SO4), dung dịch 100 g/l.
5.6. Dung dịch axit clohydric.
Pha loãng 5 phần axit clohydric (r20 = 1,19 g/ml) đến 100 phần thể tích với dung dịch natri sulfat (5.5).
5.7. Dung dịch natri hydro cacbonat.
Hòa tan 50 g natri hydro cacbonat trong 1 lit dung dịch natri sulfat (5.5).
5.8. Kali hydroxit, dung dịch lỏng 0,1 N.
5.9. Kali hydroxit, dung dịch chuẩn 0,5 N trong etanol 95% (phần thể tích).
5.10. Axit clohydric, dung dịch chuẩn 0,5N.
5.11. Giấy quỳ.
5.12. Phenolphtalein, dung dịch 2 g/l trong etanol 95% (phần thể tích).
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Thiết bị axetyl hóa, gồm có bình axetyl hóa đáy tròn dung tích 100 ml, được nối bằng khớp nối thủy tinh mài với ống thủy tinh dài ít nhất 1 m và đường kính trong khoảng 10 mm, để làm bộ phận ngưng tụ không khí và có nắp đậy bằng thủy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 1Quyết định 2823/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8443:2010 (ISO 356 : 1996) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8451:2010 (ISO 709:2001) về Tinh dầu - Xác định trị số este
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8454:2010 (ISO 3794 : 1976)về Tinh dầu (chứa các rượu bậc ba) - Tính hàm lượng rượu tự do bằng cách xác định trị số este sau khi axetyl hóa
- Số hiệu: TCVN8454:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
