Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 4378-4:2009) là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về ổ trượt, tập trung vào việc quy định các ký hiệu cơ bản. Việc thống nhất các ký hiệu này giúp tạo ra một ngôn ngữ kỹ thuật chung, hỗ trợ đắc lực cho công tác thiết kế, tính toán, chế tạo và nghiệm thu ổ trượt tại Việt Nam cũng như hội nhập quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu cơ bản được sử dụng trong lĩnh vực ổ trượt, phục vụ cho các tính toán thiết kế, nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm.
- Các ký hiệu quy định trong tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại ổ trượt, bao gồm ổ trượt bôi trơn thủy động, thủy tĩnh, ổ trượt khô và các dạng bôi trơn đặc biệt khác.
- Mục tiêu của việc chuẩn hóa ký hiệu là nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn trong các tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến ổ trượt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này liên kết chặt chẽ với các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8287 (ISO 4378) về ổ trượt.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quy định về thuật ngữ, định nghĩa và phân loại ổ trượt nhằm đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán khi giải thích ý nghĩa của các ký hiệu cơ bản.
- Việc áp dụng các ký hiệu trong tiêu chuẩn này phải luôn được đối chiếu và phối hợp đồng bộ với các tài liệu viện dẫn được nêu trong văn bản.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã được quy định thống nhất trong các phần trước của bộ tiêu chuẩn TCVN 8287 (ISO 4378).
- Các khái niệm cơ bản về hình học ổ trượt, trạng thái bôi trơn, đặc tính động học và động lực học được định nghĩa rõ ràng để làm cơ sở cho việc gán các ký hiệu tương ứng.
- Hệ thống ký hiệu cơ bản và nguyên tắc xây dựng (Điều 4)
- Nguyên tắc chung: Các ký hiệu cơ bản được xây dựng chủ yếu từ các chữ cái Latinh và Hy Lạp. Mỗi chữ cái đại diện cho một đại lượng vật lý hoặc thông số hình học đặc trưng của ổ trượt.
- Ký hiệu hình học: Quy định các ký hiệu cho các kích thước cơ bản như đường kính trục, đường kính trong của bạc lót, chiều rộng ổ trượt, khe hở hướng tâm, độ lệch tâm và các thông số dung sai chế tạo.
- Ký hiệu động học và động lực học: Xác định các ký hiệu cho vận tốc góc, vận tốc dài, tải trọng tác dụng lên ổ trượt (tải trọng tĩnh và tải trọng động), áp suất màng dầu bôi trơn và lực ma sát phát sinh trong quá trình vận hành.
- Ký hiệu về đặc tính bôi trơn và nhiệt độ: Quy định ký hiệu cho độ nhớt động lực học, độ nhớt động học của chất bôi trơn, lưu lượng chất bôi trơn cần thiết, nhiệt độ của màng dầu và tổn thất công suất do ma sát.
- Sử dụng chỉ số phụ (Subscripts): Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách kết hợp các ký hiệu cơ bản với các chỉ số phụ để biểu thị các trạng thái cụ thể (ví dụ: giá trị cực đại, cực tiểu, giá trị trung bình, hoặc các thông số tại các vị trí đặc biệt trên ổ trượt).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ổ TRƯỢT - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 4: KÝ HIỆU CƠ BẢN
Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 4: Basic symbols
Lời nói đầu
TCVN 8287-4:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4378-4:2009.
TCVN 8287-4:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8287 (ISO 4378), Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu gồm 4 phần:
- Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- Phần 2: Ma sát và hao mòn
- Phần 3: Bôi trơn
- Phần 4: Ký hiệu cơ bản
ISO 4878, Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols (Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu) còn có phần sau:
- ISO 4378-5, Part 5: Application of symbols (Phần 5: Ứng dụng các ký hiệu).
Ổ TRƯỢT - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 4: KÝ HIỆU CƠ BẢN
Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 4: Basic symbols
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu cơ bản dùng trong lĩnh vực ổ trượt. Các ký hiệu bổ sung được quy định sử dụng cho các chỉ số trên dòng và chỉ số dưới dòng.
Các ký tự sử dụng được lấy từ các chữ cái La tinh và Hy Lạp, các chữ số Ả Rập và các dấu khác, ví như các dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang hoặc dấu sao. Trong trường hợp đơn giản nhất, một ký hiệu chỉ gồm có ký tự cơ bản. Trong trường hợp phức tạp nhất, một ký hiệu gồm có ký tự cơ bản cùng với chỉ số dưới dòng và chỉ số trên dòng (các ký hiệu bổ sung).
Để áp dụng được trên phạm vi toàn thế giới, tất cả các ký hiệu cơ bản và ký hiệu bổ sung được lấy từ tiếng Anh, và cho đến nay các ký hiệu dùng trong các tài liệu kỹ thuật đã được chấp nhận. Các ký hiệu đã có sự phù hợp rộng rãi cho tất cả các kiểu ổ trượt.
Sự phân loại các ký hiệu này được lập ra để sử dụng trong các tính toán và xác định công nghệ và hình học cũng như trong bảo đảm chất lượng của các ổ trượt.
Các đại lượng có giá trị cố định đối với một kết cấu nhất định được ký hiệu bởi các chữ hoa. Tùy theo từng lĩnh vực áp dụng riêng, các ký tự cơ bản được sử dụng đứng một mình hoặc được kết hợp với các ký hiệu bổ sung khi cần thiết để giảm thiểu rủi ro nhầm lẫn; có thể tránh sử dụng nhiều ký hiệu bằng cách đưa các ký hiệu bổ sung vào chỉ số trên dòng và chỉ số dưới dòng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 4378-5, Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 5: Application of symbols (Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 5: Ứng dụng các ký hiệu).
Các ký tự cơ bản gồm có một hoặc, trong trường hợp đặc biệt, hai chữ hoa hoặc các chữ thường.
Các biểu số phải được ký hiệu bằng chữ in nghiêng, các chữ viết tắt phải được ký hiệu bằng chữ in La mã.
VÍ DỤ: N = tốc độ quay, VG = cấp độ nhớt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 1: Vật liệu hỗn hợp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 1: Vật liệu hỗn hợp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
- Số hiệu: TCVN8287-4:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
