Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013
TCVN 9864:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4385:1981, quy định về phương pháp thử nén đối với các vật liệu kim loại dùng làm ổ trượt. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp xác định các đặc tính cơ học của vật liệu dưới tác dụng của tải trọng nén, từ đó đánh giá khả năng chịu lực và độ bền của ổ trượt trong quá trình vận hành thực tế. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nén áp dụng riêng cho các loại vật liệu kim loại được sử dụng để chế tạo ổ trượt (ổ bạc).
- Mục đích của phép thử nén là nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi của vật liệu dưới tác dụng của lực nén dọc trục, bao gồm giới hạn bền nén, giới hạn chảy nén và các đặc tính biến dạng liên quan.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các đơn vị sản xuất, cơ sở thử nghiệm, phòng thí nghiệm và các cơ quan kiểm định chất lượng vật liệu kim loại chế tạo ổ trượt tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về thử nghiệm cơ lý kim loại, đặc biệt là các phương pháp thử nén chung và phương pháp xác định độ cứng của kim loại vật lý.
- Các tài liệu hướng dẫn về hiệu chuẩn thiết bị đo lường, máy thử lực nén và các dụng cụ đo biến dạng nhằm đảm bảo sai số của phép đo nằm trong giới hạn cho phép.
- Lưu ý rằng đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
Điều 3: Ký hiệu và đơn vị đo lường
Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống ký hiệu và đơn vị đo lường thống nhất để phục vụ cho việc tính toán và biểu diễn kết quả thử nghiệm:
- d0: Đường kính ban đầu của phần danh nghĩa trên mẫu thử hình trụ, được đo bằng milimét (mm).
- h0: Chiều cao ban đầu của mẫu thử trước khi tiến hành tác dụng lực nén, tính bằng milimét (mm).
- S0: Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử, được tính toán từ đường kính ban đầu d0, đơn vị tính là milimét vuông (mm²).
- F: Lực nén tác dụng lên mẫu thử tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình thử nghiệm, tính bằng Newton (N).
- Fc: Lực nén tương ứng với giới hạn chảy quy định hoặc lực nén lớn nhất trước khi mẫu bị phá hủy, tính bằng Newton (N).
- Các ký hiệu liên quan đến độ biến dạng tương đối, ứng suất nén và độ co dẹt của mẫu thử cũng được định nghĩa chi tiết để làm cơ sở cho việc lập báo cáo kết quả thử nghiệm.
Điều 4: Nguyên lý thử nén
Nguyên lý của phép thử nén vật liệu ổ kim loại được quy định cụ thể như sau:
- Phép thử được thực hiện bằng cách đặt một mẫu thử hình trụ (đã được gia công đạt kích thước tiêu chuẩn) vào giữa hai thớt nén phẳng, song song của máy thử nén.
- Tiến hành tác dụng một lực nén tăng dần theo chiều dọc trục của mẫu thử một cách liên tục, chậm và đều, tránh hiện tượng gây va đập hoặc lệch tâm lực.
- Quá trình nén được duy trì và theo dõi liên tục cho đến khi mẫu thử đạt đến một lượng biến dạng quy định (biến dạng dẻo hoặc biến dạng đàn hồi giới hạn) hoặc cho đến khi xuất hiện vết nứt, sự phá hủy hoàn toàn trên mẫu thử.
- Dựa trên các số liệu ghi nhận được về lực tác dụng và lượng biến dạng tương ứng, tiến hành tính toán để xác định các đặc trưng cơ học chịu nén của vật liệu ổ trượt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ổ TRƯỢT - THỬ NÉN VẬT LIỆU Ổ KIM LOẠI
Plain bearings - Compression testing of metallic bearing materials
Lời nói đầu
TCVN 9864:2013 hoàn toàn tương đương ISO 4385:1981.
TCVN 9864:2013 do Viện Nghiên cứu Cơ Khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ TRƯỢT - THỬ NÉN VẬT LIỆU Ổ KIM LOẠI
Plain bearings - Compression testing of metallic bearing materials
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nén vật liệu ổ kim loại.
Thử nén trong tiêu chuẩn này là xác định ứng xử giữa vật liệu kim loại và tải trọng nén dọc trục phân bố đều trên mặt cắt ngang. Muốn vậy, một mẫu hình trụ có mặt cắt ngang ban đầu So sẽ chịu lực nén tăng chậm và liên tục. Phải đo lực nén này.
2.1. Ứng suất nén (ứng suất nén danh nghĩa), sd (compressive stress (nominal compressive stress), sd)
Tại thời điểm bất kỳ khi thử nén, là tỷ số của lực nén F và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So:
sd = ...(1)
2.2. Độ bền nén sdB (compressive strength)
Tỉ số lực nén FB (được đo khi xuất hiện vết nứt và phá hủy đầu tiên) và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So:
sdB = ...(2)
Nếu không xuất hiện vết nứt, việc thử tiếp tục thực hiện đến khi đạt độ nén tổng εdt. Khi đó, độ bền nén sdB là tỉ số giữa lực nén F tương ứng với độ nén tổng này và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So; ví dụ, tại độ nén tổng đã cho 50%:
sd50 = ...(3)
CHÚ THÍCH: Độ nén tổng đã cho không vượt quá 50%.
2.3. Giới hạn độ nén (compressive limits)
Các tỉ số giữa các lực nén F tương ứng với độ nén nhỏ không tỉ lệ (£ 2%) εdB hoặc với độ nén bền lâu εdr và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So.
Các giới hạn độ nén được quy định.
2.3.1. Giới hạn độ nén 0,2%, sd0,2 (compressive limit 0,2%, sd0,2)
Giới hạn tương ứng với độ nén không tỉ lệ hoặc độ nén dư 0,2%.
sd0,2 =
... (4)
Trong trường hợp vật liệu kim loại có đường cong ứng suất nén - nén liên tục, giới hạn nén 0,2% được xác định thay cho điểm chảy nén (xem 2.4).
2.3.2. Giới hạn độ nén 2%, sd2 (compression limit 2%, sd2)
Giới hạn tương ứng với độ nén không tỉ lệ hoặc độ nén bền lâu 2%.
sd2 =
... (5)
2.4. Điểm cháy nén tự nhiên, sdF (natural compressvie yield point sdF)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006) về ổ trượt - Hợp kim nhôm dùng cho ổ nguyên khối
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 1: Vật liệu hỗn hợp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
- 1Quyết định 2929/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006) về ổ trượt - Hợp kim nhôm dùng cho ổ nguyên khối
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 1: Vật liệu hỗn hợp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại
- Số hiệu: TCVN9864:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
