Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4378-2:2009, quy định về "Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất hệ thống thuật ngữ chuyên ngành ma sát học (tribology) áp dụng riêng cho ổ trượt, phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị máy móc.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và phân loại một cách hệ thống về các hiện tượng ma sát và mòn xảy ra trong ổ trượt. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Xác định các trạng thái ma sát khác nhau xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc của ổ trượt trong quá trình hoạt động.
- Phân loại chi tiết các dạng mòn vật lý, hóa học và cơ học ảnh hưởng đến tuổi thọ của ổ trượt.
- Chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật cho các tài liệu thiết kế, giảng dạy, thử nghiệm và nghiệm thu liên quan đến ổ trượt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 8287-1 (ISO 4378-1) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Thiết kế, vật liệu và các đặc tính bôi trơn.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan về hệ thống đơn vị đo lường và ký hiệu chung trong kỹ thuật cơ khí động lực.
Thuật ngữ và định nghĩa về Ma sát (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các trạng thái ma sát trong ổ trượt nhằm giúp người sử dụng nhận diện đúng bản chất vật lý của quá trình làm việc:
- Ma sát khô (Dry friction): Trạng thái ma sát xuất hiện trực tiếp giữa hai bề mặt kim loại tiếp xúc mà không có bất kỳ màng chất bôi trơn nào ngăn cách.
- Ma sát giới hạn (Boundary friction): Trạng thái ma sát khi bề mặt tiếp xúc được bao phủ bởi một màng bôi trơn cực mỏng (kích thước phân tử), tính chất ma sát phụ thuộc chủ yếu vào đặc tính của màng hấp phụ này thay vì độ nhớt của chất bôi trơn.
- Ma sát hỗn hợp (Mixed friction): Trạng thái trung gian xảy ra khi màng bôi trơn không đủ dày để ngăn cách hoàn toàn hai bề mặt, dẫn đến việc tồn tại song song cả ma sát giới hạn và ma sát thủy động.
- Ma sát thủy động / Ma sát ướt (Fluid friction / Hydrodynamic friction): Trạng thái lý tưởng khi hai bề mặt chuyển động tương đối được ngăn cách hoàn toàn bởi một màng chất bôi trơn liên tục, giúp triệt tiêu sự tiếp xúc trực tiếp của kim loại và giảm thiểu tối đa lực cản ma sát.
Thuật ngữ và định nghĩa về Mòn (Điều 3 - Tiếp theo)
Sự hao mòn bề mặt ổ trượt được phân loại dựa trên các cơ chế phá hủy vật liệu cụ thể:
- Mòn hạt mài (Abrasive wear): Hiện tượng vật liệu bị cào xước, bóc tách do sự hiện diện của các hạt cứng bên ngoài lẫn trong chất bôi trơn hoặc do các mấp mô bề mặt cứng hơn tác động.
- Mòn dính (Adhesive wear): Hiện tượng các điểm tiếp xúc cục bộ bị liên kết hàn dính do áp suất và nhiệt độ cao, sau đó bị bứt đứt khi có chuyển động tương đối, gây hư hỏng bề mặt nghiêm trọng.
- Mòn mỏi (Fatigue wear): Sự hình thành các vết nứt vi mô và bong tróc bề mặt dưới tác dụng của ứng suất tiếp xúc chu kỳ lặp đi lặp lại trong quá trình vận hành.
- Mòn do ăn mòn (Corrosive wear): Quá trình hao mòn xảy ra do phản ứng hóa học hoặc điện hóa giữa vật liệu chế tạo ổ trượt với môi trường xung quanh hoặc với các tác nhân axit phát sinh từ chất bôi trơn bị biến chất.
Hệ thống ký hiệu và phân loại (Điều 4)
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống ký hiệu chuẩn hóa quốc tế cho các đại lượng vật lý đặc trưng:
- Ký hiệu lực ma sát, hệ số ma sát, công ma sát và mômen ma sát trong các điều kiện làm việc khác nhau của ổ trượt.
- Ký hiệu tốc độ mòn, lượng mòn tuyến tính, lượng mòn thể tích và lượng mòn khối lượng của các chi tiết lót trục, ngõng trục.
- Các chỉ số phân loại mức độ nghiêm trọng của hiện tượng mòn nhằm phục vụ cho công tác chẩn đoán trạng thái kỹ thuật và dự báo tuổi thọ của thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ổ TRƯỢT - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 2: MA SÁT VÀ MÒN
Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 2: Friction and wear
Lời nói đầu
TCVN 8287-2 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4378-2 : 2009.
TCVN 8287-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8287 (ISO 4378), Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu gồm 4 phần:
- Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- Phần 2: Ma sát và hao mòn
- Phần 3: Bôi trơn
- Phần 4: Ký hiệu cơ bản
ISO 4878, Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols (Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu) còn có phần sau:
- ISO 4378-5, Part 5: Application of symbols (Phần 5: Ứng dụng các ký hiệu).
Ổ TRƯỢT - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 2: MA SÁT VÀ MÒN
Plain bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 2: Friction and wear
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ thông dụng nhất liên quan đến bôi trơn của các ổ trượt cùng với các định nghĩa và phân loại đối với các thuật ngữ này.
Đối với một số các thuật ngữ và tập hợp từ, có thể sử dụng các dạng rút gọn của chúng trong trường hợp đã rõ ràng. Các thuật ngữ có khả năng tự giải thích sẽ không có các định nghĩa kèm theo.
1.1. Ma sát ngoài
Lực và hiệu năng của nó chuyển động tương đối giữa hai vật thể tại vùng tiếp xúc thực có hướng tiếp tuyến với các bề mặt này.
1.2. Ma sát trong
Lực và hiệu năng của nó chuyển động tương đối của các phần hoặc bộ phận so với các phần khác hoặc vật thể trong cùng vật thể.
1.3. Ma sát
Lực và hiệu năng của nó chống lại chuyển động tương đối tác dụng theo phương tiếp tuyến với giữa hai vật thể một vật thể chuyển động hoặc đứng yên so với bề mặt của vật kia dưới tác động của một ngoại lực.
1.4. Lực ma sát
Lực do ma sát tạo ra.
1.5. Hệ số ma sát
Tỷ số giữa lực ma sát của hai vật thể và lực pháp tuyến các vật thể này lại với nhau.
1.6. Góc ma sát
Góc mà tang của nó bằng tỷ số giữa lực ma sát và lực pháp tuyến (hệ số ma sát).
1.7. Mòn
Quá trình mòn hoặc kết quả của một quá trình mòn.
1.8. Quá trình mòn
Quá trình một bề mặt tiếp xúc vật rắn trong các điều kiện ma sát, biểu hiện sự suy giảm kích thước và/hoặc thay đổi hình dạng của vật thể.
CHÚ THÍCH: Theo nghĩa rộng, ít khi quá trình mòn dẫn đến sự tăng lên thường xuyên các kích thước bề mặt của vật thể trên mà không gây ra mất mát về chất.
1.9. Tốc độ mòn
Lượng mòn trên một chiều dài quãng đường trượt hoặc trong một khoảng thời gian.
CHÚ THÍCH: Cần có sự phân biệt giữa tốc độ mòn “tức t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4595:1988 về Chuỗi kích thước - Khái niệm cơ bản, thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5414:1991 về Ma sát và mài mòn trong máy – Thuật ngữ cơ bản và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4949:1989 (ST SEV 1009 : 1978)về Ổ trượt - Bạc làm từ vật liệu thiêu kết (từ bột sắt hoặc bột đồng) - Kiểu, kích thước và dung sai
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4595:1988 về Chuỗi kích thước - Khái niệm cơ bản, thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5414:1991 về Ma sát và mài mòn trong máy – Thuật ngữ cơ bản và định nghĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4949:1989 (ST SEV 1009 : 1978)về Ổ trượt - Bạc làm từ vật liệu thiêu kết (từ bột sắt hoặc bột đồng) - Kiểu, kích thước và dung sai
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- Số hiệu: TCVN8287-2:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
