Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4595:1988
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4595:1988 quy định các khái niệm cơ bản, thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa liên quan đến chuỗi kích thước trong thiết kế, chế tạo cơ khí và đo lường. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng giúp thống nhất cách hiểu, cách tính toán và biểu diễn các chuỗi kích thước, từ đó nâng cao độ chính xác và tính lắp lẫn của các chi tiết máy trong quá trình chế tạo và lắp ráp.
Các khái niệm và thuật ngữ cơ bản về chuỗi kích thước
Theo quy định của tiêu chuẩn, các thuật ngữ cốt lõi được định nghĩa chi tiết nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong kỹ thuật:
- Chuỗi kích thước: Là một tập hợp các kích thước nối tiếp nhau tạo thành một vòng khép kín, xác định vị trí tương quan giữa các bề mặt hoặc đường tâm của một hoặc nhiều chi tiết trong cụm lắp ráp hoặc trong quá trình gia công.
- Khâu kích thước (Khâu): Là một kích thước đơn lẻ tham gia vào chuỗi kích thước. Mỗi chuỗi kích thước bao gồm các khâu thành phần và một khâu khép kín.
- Khâu thành phần: Là các khâu kích thước mà trị số của chúng được quyết định trực tiếp bởi quá trình gia công hoặc lắp ráp, không phụ thuộc vào các khâu khác trong chuỗi.
- Khâu khép kín: Là khâu kích thước cuối cùng được hình thành một cách gián tiếp sau khi đã thực hiện xong việc gia công hoặc lắp ráp tất cả các khâu thành phần. Trị số của khâu khép kín phụ thuộc hoàn toàn vào trị số của các khâu thành phần.
- Khâu tăng: Là khâu thành phần mà khi trị số của nó tăng lên (các khâu khác không đổi) thì trị số của khâu khép kín cũng tăng lên.
- Khâu giảm: Là khâu thành phần mà khi trị số của nó tăng lên (các khâu khác không đổi) thì trị số của khâu khép kín sẽ giảm đi.
Phân loại chuỗi kích thước
Tiêu chuẩn phân loại chuỗi kích thước dựa trên các tiêu chí về không gian và công dụng thực tế:
- Theo không gian hình học: Gồm chuỗi kích thước thẳng (các khâu song song với nhau) và chuỗi kích thước góc (các khâu xác định quan hệ góc giữa các bề mặt).
- Theo công dụng: Gồm chuỗi kích thước chi tiết (xác định quan hệ giữa các bề mặt của một chi tiết), chuỗi kích thước lắp ráp (xác định quan hệ giữa các chi tiết trong một bộ phận máy) và chuỗi kích thước công nghệ (hình thành trong quá trình gia công cơ khí).
Ký hiệu quy chuẩn trong chuỗi kích thước
Để thuận tiện cho việc thiết kế và tính toán, TCVN 4595:1988 quy định hệ thống ký hiệu thống nhất:
- Các chữ cái in hoa như A, B, C... được dùng để ký hiệu cho các chuỗi kích thước khác nhau.
- Ký hiệu khâu khép kín thường đi kèm với chỉ số đặc trưng để phân biệt rõ ràng với các khâu thành phần.
- Chiều mũi tên trên sơ đồ chuỗi kích thước được sử dụng để xác định hướng của các khâu, giúp phân biệt giữa khâu tăng và khâu giảm trong quá trình tính toán dung sai.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tiễn
TCVN 4595:1988 là công cụ kỹ thuật quan trọng áp dụng rộng rãi trong các viện thiết kế, nhà máy chế tạo máy và các cơ sở đào tạo chuyên ngành cơ khí. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp:
- Tối ưu hóa việc phân bố dung sai cho các khâu thành phần nhằm đạt được độ chính xác yêu cầu của khâu khép kín với chi phí chế tạo hợp lý nhất.
- Lựa chọn phương pháp tính toán chuỗi kích thước phù hợp như phương pháp cực trị (đảm bảo lắp lẫn hoàn toàn) hoặc phương pháp xác suất (áp dụng cho sản xuất hàng loạt lớn).
- Hạn chế tối đa phế phẩm trong quá trình gia công và lắp ráp nhờ kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ hình học giữa các chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4595 : 1988
CHUỖI KÍCH THƯỚC – KHÁI NIỆM CƠ BẢN, THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA
Dimensional chans – Basic regulations, terms, meanings and definitions
Lời nói đầu
TCVN 4595 : 1988 do Viện nghiên cứu máy - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CHUỖI KÍCH THƯỚC - KHÁI NIỆM CƠ BẢN, THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA
Dimensional chans – Basic regulations, terms, meanings and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ cơ bản, ký hiệu và định nghĩa của chuỗi kích thước. Tiêu chuẩn này quy định mỗi thuật ngữ tiêu chuẩn hoá cho một khái niệm.
Các thuật ngữ tiêu chuẩn hoá được ghi trong dấu ngoặc là dạng rút ngọn.
1 Khái niệm cơ bản
1.1. Chuỗi kích thước biểu diễn mối quan hệ về mặt kích thước trong kết cấu máy, trong quá trình công nghệ chế tạo chi tiết và lắp ráp, khi đo lường.
Mối quan hệ này được xây dựng phù hợp với điều kiện và cách giải quyết bài toán về kết cấu, công nghệ hoặc đo lường.
1.2. Tính chất và quy luật của chuỗi kích thước thể hiện bằng hệ thống các khái niệm và những biểu thức giải tích, cho phép tiến hành tính toán kích thước danh nghĩa và đảm bảo độ chính xác của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, sửa chữa và trong thời gian sử dụng một cách kinh tế nhất.
1.3. Hệ thống các khái niệm của chuỗi kích thước quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm các thuật ngữ và định nghĩa về:
- Bản chất và cấu trúc của chuỗi kích thước;
- Quan hệ giữa các thành phần của chuỗi kích thước;
- Các loại chuỗi kích thước;
- Mối liên quan giữa các chuỗi kích thước;
- Các phương pháp giải chuỗi kích thước để đạt độ chính xác sản phẩm;
- Bài toán và phương pháp giải chuỗi kích thước.
1.4 Những biểu thức giải tích và các công thức tương ứng cũng như hướng dẫn cách xây dựng và các bước tính toán chuỗi kích thước theo TCVN 4596 : 1988.
2 Thuật ngữ, ký hiệu, định nghĩa.
Bảng 1
| Thuật ngữ | Ký hiệu | Định nghĩa |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4595:1988 về Chuỗi kích thước - Khái niệm cơ bản, thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4595:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
