Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5414:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5414:1991 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống thuật ngữ cơ bản và định nghĩa trong lĩnh vực ma sát và mài mòn trong máy. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, phục vụ công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành và sửa chữa các hệ thống máy móc, thiết bị cơ khí tại Việt Nam.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng lý thuyết và phạm vi áp dụng cho toàn bộ hệ thống thuật ngữ, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn trong các tài liệu khoa học kỹ thuật, giáo trình giảng dạy, tiêu chuẩn kỹ thuật khác và các tài liệu giao dịch thương mại liên quan đến ngành chế tạo máy và cơ khí động lực.
- Nguyên tắc xây dựng thuật ngữ: Đảm bảo tính thống nhất, chính xác khoa học, tránh gây hiểu nhầm và phù hợp với thông lệ quốc tế về ma sát học (tribology).
- Các khái niệm nền tảng: Định nghĩa các thuật ngữ cơ bản nhất về sự tiếp xúc bề mặt, chuyển động tương đối giữa các bề mặt và các hiện tượng vật lý, hóa học phát sinh tại vùng tiếp xúc.
Phần vật liệu bị bong rời trong quá trình mài mòn
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm nhằm định nghĩa và phân loại các sản phẩm vật chất sinh ra từ quá trình mài mòn bề mặt chi tiết máy:
- Định nghĩa vật liệu bị bong rời: Quy định thuật ngữ chuẩn xác để chỉ phần vật chất bị tách ra khỏi bề mặt ma sát dưới tác động của các tải trọng cơ học, nhiệt học hoặc phản ứng hóa học trong quá trình làm việc.
- Phân loại và cơ chế hình thành: Làm rõ các thuật ngữ liên quan đến hạt mài mòn, mảnh vụn mài mòn và các dạng sản phẩm phụ của quá trình tương tác bề mặt. Việc định nghĩa rõ ràng các khái niệm này giúp các kỹ sư phân tích chính xác nguyên nhân gây hư hỏng chi tiết (như mài mòn dính, mài mòn hạt cứng, mài mòn mỏi hoặc mài mòn do ăn mòn).
- Ý nghĩa kỹ thuật: Việc chuẩn hóa thuật ngữ về vật liệu bong rời tạo cơ sở để đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy móc thông qua phương pháp phân tích dầu bôi trơn và phân tích hạt mài mòn, từ đó dự báo tuổi thọ và ngăn ngừa sự cố máy móc hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5414 : 1991
MA SÁT VÀ MÀI MÒN TRONG MÁY – THUẬT NGỮ CƠ BẢN VÀ ĐỊNH NGHĨA
Friction and Wear in machines – Basic terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 5414 : 1991 do Viện nghiên cứu máy - Bộ Công nghiệp nặng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MA SÁT VÀ MÀI MÒN TRONG MÁY – THUẬT NGỮ CƠ BẢN VÀ ĐỊNH NGHĨA
Friction and Wear in machines – Basic terms and definitions
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong lĩnh vực ma sát và Mài mòn trong máy dựng trong khoa học kỹ thuật và trong sản xuất.
Việc phân loại các dạng ma sát và Mài mòn trong máy được trình bày trong phụ lục tiêu chuẩn.
| Thuật ngữ | Định nghĩa Khái niệm chung |
| 1. Ma sát Friction | Hiện tượng cảm dịch chuyển tương đối phát sinh giữa hai vật thể trong vựng các bề mặt tiếp xúc tiếp tuyến với nhau |
| 2. Mài mòn Wear process | Quá trình thay đổi dần dần kích thước của vật thể khi ma sát, thể hiện bằng việc tách vật liệu ra khỏi bề mặt ma sát hoặc thể hiện bằng biến dạng dư CHÚ THÍCH: Mài mòn có thể kèm theo ăn mòn hóa học |
| Dạng và đặc trưng của ma sát ngoài | |
| 3. Ma sát tĩnh Static Frition | Ma sát của hai vật thể trong quá trình dịch chuyển sơ bộ ban đầu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5528:1991 về Quy phạm giao nhận – Vận chuyển và bảo quản thiết bị
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5528:1991 về Quy phạm giao nhận – Vận chuyển và bảo quản thiết bị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5414:1991 về Ma sát và mài mòn trong máy – Thuật ngữ cơ bản và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN5414:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
