Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5528:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5528:1991 quy định các nguyên tắc, thủ tục và yêu cầu kỹ thuật trong công tác giao nhận, vận chuyển và bảo quản thiết bị phục vụ cho các công trình xây dựng và lắp đặt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, số lượng và trạng thái an toàn của thiết bị từ khâu sản xuất, nhập khẩu cho đến khi đưa vào lắp đặt và vận hành.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn:
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào quá trình giao nhận, vận chuyển, xếp dỡ và bảo quản thiết bị (bao gồm thiết bị công nghệ, thiết bị điện, thiết bị đo lường và các loại máy móc chuyên dụng khác) phục vụ xây dựng và lắp đặt.
- Làm cơ sở pháp lý để các bên liên quan ký kết hợp đồng kinh tế, phân định trách nhiệm và giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình lưu thông và lưu kho thiết bị.
Điều 2: Quy định chung về công tác giao nhận thiết bị
Quy trình giao nhận thiết bị được chuẩn hóa nhằm ngăn ngừa thất thoát và hư hỏng:
- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các tài liệu kèm theo thiết bị như lý lịch máy, hướng dẫn vận hành, chứng nhận chất lượng, bản vẽ lắp đặt và danh mục phụ tùng kèm theo.
- Kiểm tra thực tế: Tiến hành đối chiếu số lượng, chủng loại, mã hiệu của thiết bị với hợp đồng và vận đơn. Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong và các dấu hiệu hư hỏng vật lý bên ngoài.
- Lập biên bản giao nhận: Mọi hoạt động giao nhận đều phải được ghi nhận bằng biên bản có chữ ký xác nhận của các bên liên quan. Trong trường hợp phát hiện thiếu hụt hoặc hư hỏng, phải lập biên bản sự vụ có sự chứng kiến của cơ quan giám định hoặc bên vận chuyển để làm cơ sở khiếu nại.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật trong vận chuyển thiết bị
Công tác vận chuyển đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn để bảo vệ thiết bị:
- Lựa chọn phương tiện vận chuyển: Phương tiện vận chuyển (đường bộ, đường thủy, đường sắt) phải phù hợp với kích thước, trọng lượng và đặc tính kỹ thuật của thiết bị. Phải có các thiết bị chuyên dụng để chằng buộc, che mưa, che nắng và chống rung lắc.
- Xếp dỡ thiết bị: Quá trình bốc xếp phải sử dụng thiết bị nâng hạ có tải trọng phù hợp. Nghiêm cấm việc quăng quật, va đập hoặc xếp chồng thiết bị quá tải trọng cho phép của bao bì. Phải tuân thủ các chỉ dẫn ký hiệu trên bao bì (như chiều nâng, vị trí móc cáp, ký hiệu chống ẩm).
- An toàn trong quá trình di chuyển: Đơn vị vận chuyển phải khảo sát lộ trình, đảm bảo các giới hạn về chiều cao, tải trọng cầu đường và có phương án bảo vệ đặc biệt đối với các thiết bị siêu trường, siêu trọng hoặc thiết bị siêu nhạy cảm.
Điều 4: Quy định về bảo quản và lưu kho thiết bị
Công tác lưu kho được phân loại chặt chẽ dựa trên đặc tính của từng loại thiết bị:
- Phân loại môi trường bảo quản: Thiết bị phải được phân nhóm để lưu kho phù hợp: nhóm bảo quản trong kho kín (thiết bị điện tử, đo lường, tự động hóa), nhóm bảo quản dưới mái che (động cơ điện, thiết bị cơ khí chính xác) và nhóm có thể để ngoài trời (kết cấu thép, đường ống đã được sơn chống gỉ).
- Yêu cầu đối với nhà kho, bãi chứa: Kho bãi phải đảm bảo khô ráo, thông thoáng, có hệ thống thoát nước tốt, hệ thống phòng cháy chống cháy và các biện pháp chống mối mọt, gặm nhấm. Mặt bằng bãi chứa ngoài trời phải bằng phẳng, không bị ngập nước và phải có bệ đỡ để thiết bị không tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
- Chế độ bảo dưỡng định kỳ: Trong thời gian lưu kho, thiết bị phải được kiểm tra định kỳ về tình trạng gỉ sét, rò rỉ dầu mỡ và độ ẩm. Phải thực hiện các biện pháp bảo dưỡng như bôi mỡ chống gỉ, quay trục động cơ theo chu kỳ quy định của nhà sản xuất.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5528:1991 đóng vai trò nền tảng, thiết lập một quy trình khép kín và khoa học từ khi thiết bị rời nhà máy cho đến khi sẵn sàng lắp đặt. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro hư hỏng vật lý, suy giảm chất lượng kỹ thuật, đồng thời tối ưu hóa chi phí bảo quản và đẩy nhanh tiến độ thi công công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM GIAO NHẬN - VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN THIẾT BỊ
Code of delivery - transportation and Storage of equipments
Lời nói đầu
TCVN 5528 : 1991 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUY PHẠM GIAO NHẬN - VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN THIẾT BỊ
Code of delivery - transportation and Storage of equipments
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản trong công tác giao nhận, vận chuyển và bảo quản các loại thiết bị.
1.1. Thiết bị đề cập đến trong tiêu chuẩn này bao gồm: Các loại ô tô, xe cần cẩu, máy công cụ, máy khai khoáng, máy xây dựng, máy biến áp điện lực, máy phát điện và tổ máy phát điện, động cơ điện, các lò điện và thiết bị luyện kim, động cơ đốt trong (theo Phụ lục 1 của tiêu chuẩn này).
CHÚ THÍCH : Các thiết bị đặc chủng, siêu trường, siêu trọng thuộc thiết bị toàn bộ các công trình xây dựng cơ bản không bao hàm trong tiêu chuẩn này.
1.2. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của môi trường đến chất lượng thiết bị, kích thước và khối lượng của thiết bị, có thể chia thiết bị thành 2 nhóm bảo quản sau:
Nhóm 1: Gồm các loại thiết bị có kích thước, khối lượng trung bình và nhỏ; điều kiện làm việc chủ yếu trong nhà xưởng, chất lượng dễ bị ảnh hưởng dưới tác động của nắng; có độ chính xác cao (bao gồm cả các hòm phụ tùng, phụ kiện kèm theo). Các thiết bị thuộc nhóm 1 được bảo quản trong các nhà kho kín và nửa kín.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp đặc biệt được phép bảo quản thiết bị nhóm 1, ngoài bãi (trừ các vùng ven biển) nhưng phải kê kích, che đậy cẩn thận. Hàng tuần phải kiểm tra chất lượng thiết bị và thời hạn lưu bãi không quá 3 tháng.
Nhóm 2: Gồm các loại thiết bị có kích thước, khối lượng lớn, làm việc chủ yếu ngoài trời; có chất lượng ít bị ảnh hưởng tác động của mưa, nắng. Các thiết bị thuộc nhóm 2 được bảo quản dưới các mái che hoặc ở ngoài bãi.
1.3. Các đơn vị quản lý thiết bị trong từng khâu của quá trình lưu thông (ở kho, ga, bến cảng, cửa hàng hay chất trên phương tiện vận tải) phải thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn này và chịu trách nhiệm vật chất do mọi thiệt hại về số lượng và chất lượng của hàng hóa.
1.4. Tất cả các thiết bị để trần hoặc bao bì bị vỡ khi tiếp nhận bằng đường biển đều phải rửa mặn để tẩy sạch hơi nước biển bám vào ngay tại kho tiếp nhận đầu mối.
Khi thiết bị được trung chuyển tự vận hành về kho phía sau, phải rửa lại một lần nữa để tẩy sạch bùn đất, cát bụi bám vào trước khi làm mọi công việc bảo quản khác để nhập kho.
1.5. Trình tự rửa mặn phải tuân thủ nguyên tắc: Rửa từ trên xuống dưới, rửa từ ngoài vào trong. Dùng nước sạch phun với áp lực cao để rửa; Chú ý các ngóc ngách, khe kẽ, nếp gấp nơi dễ tích tụ bùn đất, hơi nước mặn. Sau đó dùng giẻ lau hoặc khí nén thổi khô. Không được phun nước vào máy và các bộ phận điện mà chỉ dùng giẻ thấm nước để lau.Không được phun nước vào hệ thống tời nâng, mâm xoay ổ trục, bánh răng, pittong thủy lực … có dầu mỡ bảo quản; nếu có nước dây vào các bộ phận này phải dùng gió thấm khô.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9229-3:2012 (ISO 10816-3 : 2009) về Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay - Phần 3: Máy công nghiệp công suất danh nghĩa trên 15 kW và tốc độ danh nghĩa giữa 120 r/min và 1500 r/min khi đo tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5414:1991 về Ma sát và mài mòn trong máy – Thuật ngữ cơ bản và định nghĩa
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4317:1986 về kho tàng, trạm và đường ống dẫn xăng dầu - nhà kho nguyên tắc thiết kế cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9229-3:2012 (ISO 10816-3 : 2009) về Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay - Phần 3: Máy công nghiệp công suất danh nghĩa trên 15 kW và tốc độ danh nghĩa giữa 120 r/min và 1500 r/min khi đo tại hiện trường
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3147:1990 về Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5414:1991 về Ma sát và mài mòn trong máy – Thuật ngữ cơ bản và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5528:1991 về Quy phạm giao nhận – Vận chuyển và bảo quản thiết bị
- Số hiệu: TCVN5528:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
