Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-7:2009 (ISO 7967-7 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-7:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7967-7:2005. Văn bản này quy định hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuẩn hóa liên quan đến hệ thống điều chỉnh của động cơ đốt trong kiểu pittông, tạo cơ sở thống nhất cho việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và thương mại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này xác định các thuật ngữ chuyên ngành áp dụng cho hệ thống điều chỉnh của:
- Các loại động cơ đốt trong kiểu pittông sử dụng trên đường bộ, đường sắt và đường thủy.
- Các động cơ truyền động cho máy phát điện, máy bơm, máy nén khí và các thiết bị công nghiệp khác.
- Tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng cho động cơ máy bay và các phương tiện đặc chủng trừ khi có quy định riêng biệt phối hợp tham chiếu.
Các thuật ngữ cốt lõi về hệ thống điều chỉnh
Hệ thống điều chỉnh có vai trò kiểm soát và duy trì tốc độ hoặc công suất của động cơ theo các điều kiện tải trọng thay đổi. Tiêu chuẩn định nghĩa chi tiết các bộ phận cấu thành bao gồm:
- Hệ thống điều chỉnh (Governing system): Toàn bộ các thiết bị, cơ cấu liên kết với nhau nhằm thực hiện chức năng tự động điều khiển hoặc duy trì các thông số vận hành của động cơ (chủ yếu là tốc độ quay) theo một quy luật xác định.
- Bộ điều tốc (Governor): Thiết bị cảm biến sự thay đổi tốc độ hoặc các thông số vật lý khác của động cơ để phát ra tín hiệu điều khiển tương ứng nhằm điều chỉnh lượng nhiên liệu hoặc hỗn hợp khí nạp vào xi lanh.
- Cơ cấu chấp hành (Actuator): Bộ phận tiếp nhận tín hiệu điều khiển từ bộ điều tốc để trực tiếp tác động vật lý lên cơ cấu cấp nhiên liệu (như thanh răng bơm cao áp, bướm ga hoặc van điều khiển).
- Cảm biến tốc độ (Speed sensor): Thiết bị đo lường tốc độ góc hoặc tốc độ quay của trục khuỷu động cơ và chuyển đổi thông tin này thành tín hiệu cơ học, thủy lực hoặc điện tử.
Phân loại các loại bộ điều tốc
Tiêu chuẩn phân loại các bộ điều tốc dựa trên nguyên lý hoạt động và phương thức truyền tín hiệu:
- Bộ điều tốc cơ năng (Mechanical governor): Hoạt động dựa trên lực ly tâm của các quả văng cơ học để trực tiếp dịch chuyển cơ cấu điều khiển nhiên liệu.
- Bộ điều tốc thủy lực (Hydraulic governor): Sử dụng áp suất chất lỏng (thường là dầu thủy lực) làm nguồn năng lượng phụ trợ để khuếch đại lực điều khiển từ bộ cảm biến đến cơ cấu chấp hành.
- Bộ điều tốc điện tử (Electronic governor): Sử dụng các mạch điện tử hoặc bộ vi xử lý để tiếp nhận tín hiệu từ cảm biến tốc độ điện từ, tính toán sai lệch và điều khiển cơ cấu chấp hành bằng dòng điện.
- Bộ điều tốc khí nén (Pneumatic governor): Hoạt động dựa trên sự thay đổi độ chân không trong đường ống nạp của động cơ để điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp vào.
Các thông số đặc tính kỹ thuật của hệ thống điều chỉnh
Để đánh giá hiệu năng và độ chính xác của hệ thống điều chỉnh, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa về thông số kỹ thuật đặc trưng:
- Độ không nhạy (Insensitivity): Khoảng thay đổi tốc độ lớn nhất của động cơ mà không gây ra bất kỳ sự dịch chuyển nào của cơ cấu chấp hành lượng nhiên liệu.
- Độ dao động tốc độ (Speed droop): Sự chênh lệch giữa tốc độ không tải lớn nhất và tốc độ ở công suất định mức, được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm so với tốc độ định mức.
- Thời gian quá độ (Transient time): Khoảng thời gian tính từ thời điểm phụ tải thay đổi đột ngột cho đến khi tốc độ động cơ ổn định trở lại trong phạm vi sai số cho phép.
- Độ vượt tốc (Overshoot): Giá trị tốc độ cực đại tức thời mà động cơ đạt được vượt quá tốc độ ổn định mới trong quá trình chuyển tiếp chế độ tải.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8273-7:2009 mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng:
- Chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật: Giúp các kỹ sư, nhà sản xuất và khách hàng có chung một hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chính xác, tránh những hiểu lầm trong thiết kế, chế tạo và thương thảo hợp đồng.
- Hỗ trợ công tác kiểm định: Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác làm căn cứ xây dựng quy trình thử nghiệm, đánh giá chất lượng hệ thống điều tốc của động cơ đốt trong tại Việt Nam.
- Hội nhập quốc tế: Việc đồng bộ với tiêu chuẩn ISO giúp các sản phẩm cơ khí động lực trong nước dễ dàng tiếp cận và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8273-7 : 2009
ISO 7967-7 : 2005
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG - THUẬT NGỮ VỀ CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG - PHẦN 7: HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH
Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary of components and systems - Part 7: Governing systems
Lời nói đầu
TCVN 8273-7 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO 7967-7 : 2005.
TCVN 8273-7 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 “Động cơ đốt trong” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8273 (ISO 7967), Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống, gồm các phần sau:
- TCVN 8273-1 : 2009 (ISO 7967-1 : 2005), Phần 1: Kết cấu và phần bao ngoài
- TCVN 8273-2 : 2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 :1999), Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính
- TCVN 8273-3 : 2009 (ISO 7967-3 : 1987), Phần 3: Xupáp, dẫn động trục cam và cơ cấu chấp hành
- TCVN 8273-4 : 2009 (ISO 7967-4 : 2005), Phần 4: Hệ thống tăng áp và hệ thống nạp/thải khí
- TCVN 8273-5 : 2009 (ISO 7967-5 : 2003), Phần 5: Hệ thống làm mát
- TCVN 8273-6 : 2009 (ISO 7967-6 : 2005), Phần 6: Hệ thống bôi trơn
- TCVN 8273-7 : 2009 (ISO 7967-7 : 2005), Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
- TCVN 8273-8 : 2009 (ISO 7967-8 : 2005), Phần 8: Hệ thống khởi động
- TCVN 8273-9 : 2009 (ISO 7967-9 : 1996), Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG - THUẬT NGỮ VỀ CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG - PHẦN 7: HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH
Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary of components and systems - Part 7: Governing systems
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ liên quan đến hệ thống Điều chỉnh của động cơ đốt trong kiểu pít tông.
Tiêu chuẩn này chủ yếu đề cập đến hệ thống điều chỉnh tốc độ của động cơ đốt trong kiểu pít tông. Đối với các hệ thống điều chỉnh dựa trên các tham số khác (ví dụ mô men, nhiệt độ và tải trọng), các định nghĩa được nêu có thể được coi là cơ sở.
TCVN 7861-1 (ISO 2710-1) đưa ra sự phân loại động cơ đốt trong kiểu pit tông và quy định các thuật ngữ cơ bản của các đặc tính của động cơ.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "bộ điều chỉnh tốc độ" có thể áp dụng cho một bộ phận riêng được lắp trên một động cơ hoặc cho một sự kết hợp các bộ phận gồm một hệ thống điều chỉnh tốc độ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7861 (ISO 2710), Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Từ vựng.
TCVN 7144-6 (ISO 3046-6), Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thuật ngữ chung
| 3.1.1 | Bộ điều chỉnh tốc độ động |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-2:2008 (ISO 2710-2:1999) về Động cơ đốt trong kiểu Pittông - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ bảo dưỡng động cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4933:2007 (ISO 06826:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Phòng cháy chữa cháy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-10:2009 (ISO 8178-10 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo chất thải - Phần 10: Chu trình thử và qui trình thử để đo ở hiện trường khói, khí thải từ động cơ cháy do nén làm việc ở chế độ chuyển tiếp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-11:2009 (ISO 8178-11: 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo chất thải - Phần 11: Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt từ động cơ lắp trên máy di động không chạy trên đường bộ ở chế độ thử chuyển tiếp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (ISO 2261:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Cơ cấu điều khiển bằng tay - Chiều chuyển động chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-1:2008 (ISO 2710-1 : 2000) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ dùng trong thiết kế và vận hành động cơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-2:2008 (ISO 2710-2:1999) về Động cơ đốt trong kiểu Pittông - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ bảo dưỡng động cơ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4933:2007 (ISO 06826:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Phòng cháy chữa cháy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8290:2009 (ISO 8598 : 1996) về Quang học và dụng cụ quang học - Máy đo tiêu cự
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-10:2009 (ISO 8178-10 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo chất thải - Phần 10: Chu trình thử và qui trình thử để đo ở hiện trường khói, khí thải từ động cơ cháy do nén làm việc ở chế độ chuyển tiếp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-11:2009 (ISO 8178-11: 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo chất thải - Phần 11: Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt từ động cơ lắp trên máy di động không chạy trên đường bộ ở chế độ thử chuyển tiếp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-1:2009 (ISO 7967-1 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phân1: Kết cấu và phần bao ngoài
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-6:2009 (ISO 7967-6 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 6: Hệ thống bôi trơn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4925:2007 (ISO 2261:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Cơ cấu điều khiển bằng tay - Chiều chuyển động chuẩn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-7:2009 (ISO 7967-7 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
- Số hiệu: TCVN8273-7:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
