Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-1:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-1:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2710-1 : 2000) là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống từ vựng, thuật ngữ dùng trong thiết kế và vận hành động cơ đốt trong kiểu pít tông. Việc chuẩn hóa các thuật ngữ này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật giữa các nhà thiết kế, chế tạo, vận hành và các cơ quan kiểm định chất lượng thiết bị động lực tại Việt Nam.
Các thuật ngữ cốt lõi về cấu trúc buồng đốt động cơ
Trong phân đoạn nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các kiểu cấu trúc buồng đốt (buồng cháy) đặc trưng của động cơ đốt trong, bao gồm:
- Buồng cháy dự bị (Pre-chamber): Được xác định là phần phụ của một buồng đốt ngăn cách mà nhiên liệu được phun trực tiếp vào đó. Bộ phận này thông với phần còn lại của buồng đốt thông qua một hoặc nhiều lỗ có kích thước tương đối hẹp, giúp tạo ra quá trình cháy khởi đầu trước khi lan truyền ra buồng cháy chính.
- Buồng cháy xoáy lốc (Swirl chamber): Là phần phụ của một buồng đốt ngăn cách nhận luồng nhiên liệu phun vào, thông với phần khác của buồng đốt qua một lỗ lớn. Thiết kế hình học của buồng này được tính toán nhằm tạo ra xoáy lốc có kiểm soát cho môi chất công tác, tối ưu hóa quá trình hòa trộn giữa nhiên liệu và không khí.
- Buồng tích năng lượng / Buồng khí phụ (Air cell): Là phần phụ của một buồng đốt ngăn cách mà nhiên liệu được phun vào, trong đó sự nối thông giữa phần phụ này với phần không gian còn lại của buồng đốt bị hạn chế một cách chủ động nhằm điều tiết áp suất và dòng khí.
- Buồng cháy trong pít tông (Piston cavity): Là phần không gian của buồng đốt được thiết kế nằm trực tiếp bên trong cấu trúc của pít tông (thường là phần lõm trên đỉnh pít tông), quyết định hướng chuyển động của dòng khí nạp và quá trình hình thành hỗn hợp cháy.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất các thuật ngữ theo TCVN 7861-1:2008 mang lại các giá trị thực tiễn sau:
- Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật: Giúp đồng bộ hóa hệ thống giáo trình đào tạo, tài liệu hướng dẫn sửa chữa, vận hành và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến động cơ đốt trong.
- Hỗ trợ hoạt động thương mại và kiểm định: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc phân loại, đánh giá hiệu suất kỹ thuật và kiểm định khí thải đối với các loại động cơ nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước.
- Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển: Giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu dễ dàng tiếp cận, trao đổi thông tin khoa học công nghệ với các đối tác quốc tế dựa trên nền tảng tiêu chuẩn ISO tương đương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary - Part 1: Term for engine design and operation
Lời nói đầu
TCVN 7861-1 : 2008 thay thế cho các Điều 1.3; 1.6; 1.7; 1.9; 1.11; 1.12; 1.14; 1.16; 1.17; 1.18; 1.19; 1.20; 1.24; 1.29; 1.30; 1.31; 1.34; 1.35; 1.36; 1.44; 1.46; 1.50; 1.52; 1.53; 1.54; 1.58; 1.62; 1.63; 4.6; 4.7; 8.2; 8.3 của TCVN 1778 : 1976.
TCVN 7861-1 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 2710-1 : 2000.
TCVN 7861-1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 Động cơ
đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7861 Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Từ vựng, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7861-1 : 2008 (ISO 2710-1 : 2000) Phần 1: Thuật ngữ dùng trong thiết kế và vận hành động cơ.
- TCVN 7861-2 : 2008 (ISO 2710-2 : 1999) Phần 2: Thuật ngữ dùng trong bảo dưỡng động cơ.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PÍT TÔNG - TỪ VỰNG - PHẦN 1: THUẬT NGỮ DÙNG TRONG THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ
Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary - Part 1: Term for engine design and operation
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ cơ bản liên quan đến thiết kế và vận hành động cơ đốt trong kiểu pít tông.
Các thuật ngữ khác liên quan đến các bộ phận và hệ thống của động cơ đốt trong kiểu pít tông được định nghĩa trong ISO 7967, đặc tính được định nghĩa trong TCVN 7144.
2.1. Động cơ đốt trong kiểu pít tông
Cơ cấu sinh công suất trên trục bằng cách chuyển đổi hóa năng của nhiên liệu thành cơ năng khi đốt cháy nhiên liệu trong một hoặc nhiều xi lanh trong đó pít tông công tác chuyển động tịnh tiến qua lại.
CHÚ THÍCH Khi một cơ cấu như vậy không sinh công suất trên trục mà sinh năng lượng ở dạng khí nóng thì máy đó được gọi là máy phát khí pít tông tự do.
3. Định nghĩa dùng cho động cơ đốt trong kiểu pít tông được phân loại theo phương pháp cháy
3.1. Động cơ cháy do nén
Động cơ trong đó không khí được nén và nhiên liệu được phun vào gần cuối hành trình nén, sự bốc cháy của nhiên liệu do nhiệt độ cao của môi chất trong xi lanh bị nén sinh ra (tự cháy).
3.2. Động cơ có cầu giữ nhiệt
Động cơ trong đó sự bốc cháy của nhiên liệu do nhiệt độ cao của môi chất trong xi lanh sinh ra không chỉ do bị nén mà còn do bề mặt nóng của cầu giữ nhiệt.
3.3. Động cơ cháy từ nguồn bên ngoài
Động cơ trong đó nhiên liệu được cung cấp ở dạng khí và được hòa trộn với không khí bên ngoài xi lanh, sự bốc cháy của nhiên liệu là bằng một thiết bị trong buồng cháy được cấp năng lượng từ một nguồn bên ngoài xi lanh.
3.3.1. Động cơ cháy bằng tia lửa điện
Động cơ trong đó sự bốc chá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10208:2013 (ISO 8999:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Ký hiệu bằng hình vẽ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-2:2008 (ISO 2710-2:1999) về Động cơ đốt trong kiểu Pittông - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ bảo dưỡng động cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-3:2007 (ISO 3046-3 : 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 3: Các phép đo thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-5:2008 (ISO 3046-5:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 5: Dao động xoắn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10208:2013 (ISO 8999:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Ký hiệu bằng hình vẽ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7861-1:2008 (ISO 2710-1 : 2000) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ dùng trong thiết kế và vận hành động cơ
- Số hiệu: TCVN7861-1:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
