Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2025 (ISO 13493:2021) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng Chloramphenicol - Phương pháp chuẩn quy định các quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm phân tích và xác định chính xác phần khối lượng của dư lượng chloramphenicol trong các mẫu thịt và sản phẩm chế biến từ thịt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm và các tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thịt và chế phẩm từ thịt nhằm phát hiện dư lượng chất cấm chloramphenicol.
Phương pháp xác định bằng sắc ký pha đảo sử dụng detector cực tím (UV)
Đây là phương pháp chuẩn hóa giúp tách và đo hàm lượng chloramphenicol thông qua các bước xử lý mẫu và phân tích cụ thể:
- Chiết xuất mẫu: Mẫu thử ban đầu được tiến hành chiết bằng nước để hòa tan hoạt chất cần phân tích.
- Tách và làm sạch: Thực hiện quá trình lọc và chiết pha rắn nhằm loại bỏ hoàn toàn các thành phần ưa béo ra khỏi dung dịch nước.
- Rửa giải: Hoạt chất chloramphenicol bám trên cột chiết pha rắn được rửa giải ra ngoài bằng dung môi dichloromethan.
- Tinh sạch sâu: Pha hữu cơ sau khi rửa giải được làm bay hơi, sau đó tiếp tục tinh sạch bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng sử dụng hệ dung môi nước và toluen.
- Đo đạc kết quả: Hàm lượng chloramphenicol được xác định chính xác bằng phương pháp sắc ký pha đảo kết hợp với detector cực tím (UV).
Phương pháp xác định và khẳng định bằng LC-MS/MS
Đối với các yêu cầu phân tích có độ nhạy cao và cần khẳng định chắc chắn sự hiện diện của dư lượng chloramphenicol, tiêu chuẩn hướng dẫn quy trình sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS):
- Chiết mẫu và loại tạp chất: Mẫu thử được chiết bằng dung môi ethyl acetat, sau đó tiến hành loại bỏ các thành phần chất béo gây nhiễu bằng n-hexan.
- Làm sạch mẫu: Dịch chiết sau khi loại béo được làm sạch tối ưu bằng cách cho đi qua cột chiết pha rắn cân bằng ưa nước-ưa béo (HLB).
- Phân tích khẳng định: Chloramphenicol được xác định và khẳng định bằng hệ thống LC-MS/MS vận hành ở chế độ theo dõi đa phản ứng (MRM) và hoạt động ở chế độ ion âm.
Định lượng và xử lý dữ liệu phân tích
Việc tính toán kết quả cuối cùng được hỗ trợ bởi các công cụ phần mềm chuyên dụng nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác:
- Phần mềm định lượng của thiết bị LC-MS/MS cho phép xây dựng các khuôn mẫu tùy chỉnh (customized template) để kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn một cách tự động.
- Hệ thống tự động tính toán tỷ lệ diện tích pic thu được từ các phản ứng chuyển khối để khẳng định sự có mặt hoặc không có mặt của chất phân tích trong mẫu thịt.
- Kết quả phân tích cuối cùng được biểu thị bằng đơn vị microgam trên kilogam (μg/kg).
- Để đảm bảo độ chính xác, giá trị thu được từ mẫu trắng bắt buộc phải được trừ vào kết quả tính toán của mẫu thử theo đúng quy định tại Công thức (2) của tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành cũng như ngày chính thức có hiệu lực của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2025 (ISO 13493:2021) chưa được thể hiện cụ thể trong các nguồn dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8140:2025
ISO 13493:2021
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHLORAMPHENICOL - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Meat and meat products - Determination of chloramphenicol content - Reference method
Lời nói đầu
TCVN 8140:2025 thay thế TCVN 8140:2009;
TCVN 8140:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 13493:2021;
TCVN 8140:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHLORAMPHENICOL - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Meat and meat products - Determination of chloramphenicol content - Reference method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng (LC) để xác định hàm lượng chloramphenicol trong mô cơ thịt, bao gồm cả thịt gia súc và gia cầm.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng - hai lần khối phổ (LC-MS/MS) để xác định hàm lượng chloramphenicol trong mô cơ, màng bao, gan của thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt gia súc và gia cầm.
Tiêu chuẩn này quy định LC-MS/MS làm phương pháp chuẩn.
Phương pháp LC thích hợp để xác định hàm lượng chloramphenicol lớn hơn 6,5 mg/kg.
Phương pháp LC-MS/MS thích hợp để xác định hàm lượng chloramphenicol lớn hơn 0,1 μg/kg.
Phương pháp này không thích hợp để áp dụng cho các mẫu đã bị suy giảm chất lượng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng chloramphenicol (chloramphenicol content)
Phần khối lượng của dư lượng chloramphenicol trong thịt và sản phẩm thịt
CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng chloramphenicol được biểu thị bằng microgam trên kilogam.
CHÚ THÍCH 2: Hàm lượng chloramphenicol được xác định theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
4.1 Phương pháp sắc ký lỏng
Phần mẫu thử được chiết bằng nước. Lọc và chiết pha rắn để tách các thành phần ưa béo ra khỏi dung dịch nước. Chloramphenicol được rửa giải khỏi cột bằng dichloromethan. Pha hữu cơ được làm bay hơi và tinh sạch bằng chiết lỏng-lỏng với nước và toluen. Chloramphenicol được đo bằng sắc ký pha đảo sử dụng detector cực tím (UV).
4.2 Phương pháp sắc ký lỏng - hai lần khối phổ
Phần mẫu thử được chiết bằng ethyl acetat, loại chất béo bằng n-hexan và làm sạch bằng cột chiết pha rắn cân bằng ưa nước-ưa béo (HLB). Chloramphenicol được xác định và khẳng định bằng LC-MS/MS ở chế độ theo dõi đa phản ứng (MRM), hoạt động
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2009 (ISO 13493 :1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng cloramphenicol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2018 (ISO 17604:2015) về Vi sinh vật trong chỗi thực phẩm - Lấy mẫu thân thịt để phân tích vi sinh vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7048:2020 về Thịt hộp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2025 (ISO 13493:2021) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng Chloramphenicol - Phương pháp chuẩn
- Số hiệu: TCVN8140:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
