Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-2:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60974-2:2013. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết các yêu cầu về an toàn và tính năng vận hành đối với hệ thống làm mát bằng chất lỏng được sử dụng trong thiết bị hàn hồ quang chuyên nghiệp và công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu các nội dung cốt lõi thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với các thiết bị làm mát trong ngành hàn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các hệ thống làm mát bằng chất lỏng dùng trong công nghiệp và chuyên nghiệp, được thiết kế để làm mát cho mỏ hàn (torches) nhằm bảo vệ mỏ hàn khỏi bị quá nhiệt trong quá trình hàn hồ quang và các quá trình liên quan.
- Các hệ thống làm mát này có thể được chế tạo dưới dạng một thiết bị độc lập (có vỏ bọc riêng) hoặc được tích hợp trực tiếp bên trong vỏ của nguồn điện hàn hoặc thiết bị cấp dây hàn.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống làm mát bằng nước trực tiếp từ nguồn nước máy công cộng hoặc hệ thống nước tuần hoàn không khép kín không đi kèm thiết bị hàn.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 8094-1 (IEC 60974-1): Thiết bị hàn hồ quang - Phần 1: Nguồn điện hàn. Đây là tài liệu nền tảng quy định các yêu cầu an toàn điện và cơ học chung.
- TCVN 8094-7 (IEC 60974-7): Thiết bị hàn hồ quang - Phần 7: Mỏ hàn. Tiêu chuẩn này liên quan trực tiếp đến việc kết nối, lưu lượng và áp suất tương thích giữa hệ thống làm mát và mỏ hàn.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP) và tương thích điện từ (EMC) để đảm bảo thiết bị không gây nhiễu hoặc bị ảnh hưởng bởi các thiết bị điện tử khác trong môi trường nhà xưởng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong thiết kế, thử nghiệm và nghiệm thu:
- Hệ thống làm mát bằng chất lỏng (Liquid cooling system): Hệ thống tuần hoàn khép kín bao gồm các bộ phận chính như bơm, bình chứa chất lỏng, bộ trao đổi nhiệt (két tản nhiệt) và các đường ống dẫn chất lỏng để truyền nhiệt từ mỏ hàn ra môi trường xung quanh.
- Công suất làm mát định mức (Rated cooling power): Khả năng hấp thụ và giải phóng nhiệt lượng tối đa của hệ thống làm mát dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (thường được đo bằng Kilowatt - kW) tại một lưu lượng và nhiệt độ chênh lệch xác định.
- Áp suất tối đa (Maximum pressure): Áp suất lớn nhất xuất hiện tại đầu ra của chất lỏng làm mát khi dòng chảy bị chặn hoàn toàn (ví dụ khi đường ống bị tắc hoặc gập).
- Lưu lượng định mức (Rated flow rate): Thể tích chất lỏng làm mát đi qua hệ thống trong một đơn vị thời gian dưới áp suất vận hành tiêu chuẩn để đảm bảo hiệu quả tản nhiệt tối ưu.
Điều 4: Điều kiện môi trường vận hành
Hệ thống làm mát bằng chất lỏng phải được thiết kế để hoạt động an toàn và đạt hiệu suất định mức trong các điều kiện môi trường tiêu chuẩn sau:
- Nhiệt độ môi trường xung quanh: Thiết bị phải vận hành bình thường trong khoảng nhiệt độ từ -10 độ C đến +40 độ C. Đối với việc vận chuyển và bảo quản, thiết bị phải chịu được nhiệt độ từ -20 độ C đến +55 độ C (với điều kiện chất lỏng làm mát đã được xả hết để tránh đóng băng gây nứt vỡ đường ống và bình chứa).
- Độ ẩm tương đối của không khí: Không vượt quá 50% ở nhiệt độ tối đa +40 độ C và có thể lên tới 90% ở nhiệt độ +20 độ C.
- Độ cao so với mực nước biển: Thiết bị được thiết kế để hoạt động bình thường ở độ cao lên đến 1000 mét. Ở độ cao lớn hơn, hiệu suất tản nhiệt của bộ trao đổi nhiệt có thể bị suy giảm do mật độ không khí loãng, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh công suất hoặc thiết kế đặc biệt từ nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ HÀN HỒ QUANG - PHẦN 2: HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG
Arc welding equipment - Part 2: Liquid cooling systems
Lời nói đầu
TCVN 8094-2:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60974-2:2013;
TCVN 8094-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8094 (IEC 60974), Thiết bị hàn hồ quang, gồm có các phần sau:
1) TCVN 8094-1:2009 (IEC 60974-1:2005), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 1: Nguồn điện hàn
2) TCVN 8094-2:2015 (IEC 60974-2:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 2: Hệ thống làm mát bằng chất lỏng
3) TCVN 8094-3:2015 (IEC 60974-3:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 3: Thiết bị mồi hồ quang và thiết bị ổn định hồ quang
4) TCVN 8094-4:2015 (IEC 60974-4:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 4: Kiểm tra và thử nghiệm định kỳ
5) TCVN 8094-5:2015 (IEC 60974-5:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 5: Bộ cấp dây hàn
6) TCVN 8094-6:2015 (IEC 60974-6:2015), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 6: Thiết bị làm việc hạn chế
7) TCVN 8094-7:2015 (IEC 60974-7:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 7: Mỏ hàn
8) TCVN 8094-8:2015 (IEC 60974-8:2009), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 8: Bộ điều khiển khi dùng cho hệ thống hàn và cắt bằng plasma
9) TCVN 8094-9:2015 (IEC 60974-9:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 9: Lắp đặt và sử dụng
10) TCVN 8094-10:2015 (IEC 60974-10:2014, Amd 1:2015), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 10: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
11) TCVN 8094-11:2015 (IEC 60974-11:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 11: Kìm cặp que hàn
12) TCVN 8094-12:2015 (IEC 60974-12:2011), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 12: Thiết bị ghép nối cáp hàn
13) TCVN 8094-13:2015 (IEC 60974-13:2011), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 13: Kìm hàn
THIẾT BỊ HÀN HỒ QUANG - PHẦN 2: HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG
Arc welding equipment - Part 2: Liquid cooling systems
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn và yêu cầu về kết cấu đối với hệ thống làm mát bằng chất lỏng công nghiệp và chuyên dụng dùng trong hàn hồ quang và các quá trình liên quan để làm nguội mỏ hàn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống làm mát bằng chất lỏng độc lập được nối với nguồn điện hàn riêng biệt hoặc được lắp trong vỏ của nguồn điện hàn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống làm mát mà chất lỏng được làm lạnh.
CHÚ THÍCH 1: Các quá trình liên quan điển hình là cắt bằng hồ quang điện và phun hồ quang.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không bao gồm yêu cầu về tương thích điện từ (EMC).
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 8094-7 (IEC 60974-7), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 7: Mỏ hàn
TCVN 8094-10 (IEC 60974-10), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 10: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
IEC 60974-1:20121, Arc welding equipment - Part
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6362:2010 (ISO 669 : 2000) về Hàn điện trở - Thiết bị hàn điện trở - Yêu cầu về cơ và điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6363:2010 (ISO 3821 : 2008) về Thiết bị hàn khí - Ống mềm bằng cao su dùng cho hàn, cắt và quá trình liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 20625:2005 (ISO/TS 20625 : 2002) về Trao đổi dữ liệu điện tử trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Quy tắc tạo các tập lược đồ XML (XSD) trên cơ sở các hướng dẫn thực thi của EDI (FACT)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13190:2020 (ASTM D 7518-20) về Chất làm mát động cơ gốc 1,3-propanediol (PDO) dùng cho ô tô và xe tải hạng nhẹ - Quy định kỹ thuật
- 1Quyết định 4052/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6362:2010 (ISO 669 : 2000) về Hàn điện trở - Thiết bị hàn điện trở - Yêu cầu về cơ và điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6363:2010 (ISO 3821 : 2008) về Thiết bị hàn khí - Ống mềm bằng cao su dùng cho hàn, cắt và quá trình liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-1:2009 (IEC 60974-1 : 2005) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 1: Nguồn điện hàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 20625:2005 (ISO/TS 20625 : 2002) về Trao đổi dữ liệu điện tử trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Quy tắc tạo các tập lược đồ XML (XSD) trên cơ sở các hướng dẫn thực thi của EDI (FACT)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-3:2015 (IEC 60974-3:2013) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 3: Thiết bị mồi hồ quang và thiết bị ổn định hồ quang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-5:2015 (IEC 60974-5:2013) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 5: Bộ cấp dây hàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-9:2015 (IEC 60974-9:2010) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 9: Lắp đặt và sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-12:2015 (IEC 60974-12:2011) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 12: Thiết bị ghép nối cáp hàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-13:2015 (IEC 60974-13:2011) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 13: Kìm hàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13190:2020 (ASTM D 7518-20) về Chất làm mát động cơ gốc 1,3-propanediol (PDO) dùng cho ô tô và xe tải hạng nhẹ - Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-2:2015 (IEC 60974-2:2013) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 2: Hệ thống làm mát bằng chất lỏng
- Số hiệu: TCVN8094-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
