Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 3347:1975) quy định phương pháp xác định ứng suất cắt giới hạn song song với thớ của gỗ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất cắt giới hạn của gỗ theo chiều song song với thớ gỗ. Phương pháp này được áp dụng cho các thử nghiệm cơ lý trên các mẫu gỗ nhỏ không có khuyết tật (không tì vết), phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, đánh giá chất lượng cơ lý của các loài gỗ và thiết kế kết cấu công trình bằng gỗ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫnĐể áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130:1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học.
- TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử vật lý và cơ học.
Nguyên tắc của phương pháp thử dựa trên việc tác dụng một lực tải trọng tăng dần một cách liên tục lên mẫu thử gỗ có hình dạng và kích thước được quy định sẵn. Lực này được truyền qua một thiết bị gá chuyên dụng nhằm tạo ra ứng suất cắt dọc theo mặt phẳng song song với thớ gỗ cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn. Ứng suất cắt giới hạn được tính toán dựa trên lực phá hủy lớn nhất đo được và diện tích thực tế của mặt phẳng bị cắt.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệmĐể tiến hành phép thử xác định ứng suất cắt song song thớ gỗ, cần chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Máy thử cơ lý: Phải đảm bảo có khả năng đo tải trọng chính xác đến 1% và có tốc độ dịch chuyển của đầu gia tải phù hợp để duy trì tốc độ tăng tải liên tục theo quy định.
- Thiết bị gá mẫu (đồ gá cắt): Thiết bị chuyên dụng dùng để giữ chặt mẫu thử và truyền lực cắt dọc theo mặt phẳng trượt của mẫu gỗ, đảm bảo không gây ra hiện tượng uốn hoặc nén lệch tâm nghiêm trọng lên vùng chịu cắt.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc các dụng cụ đo chuyên dụng khác có khả năng đo chính xác kích thước vùng chịu cắt của mẫu thử với độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8048-8 : 2009
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT CẮT SONG SONG THỚ
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 8: Determination of ultimate shearing stress parallel to grain
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng suất cắt cực đại của gỗ bằng cách truyền tải trọng nén song song thớ dọc theo bề mặt xuyên tâm hoặc tiếp tuyến.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
3. Nguyên tắc
Xác định ứng suất cắt cực đại song song thớ bằng cách truyền tải trọng nén tăng dần lên mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử đảm bảo tốc độ gia tải lên mẫu thử hay tốc độ di chuyển của đầu gia tải phù hợp với 6.2 và có thể đo tải trọng chính xác đến 1 %.
4.2. Dụng cụ đảm bảo ứng suất cắt lớn nhất trong mặt phẳng cắt của mẫu thử.
4.3. Dụng cụ đo, để xác định kích thước phần làm việc mẫu thử, chính xác đến 0,1 mm.
4.4. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Hình dạng của mẫu thử phải sao cho giảm thiểu ứng suất lên bề mặt cắt. Chiều dày của mẫu thử phải là 20 mm hoặc 50 mm và chiều dài bề mặt cắt phải từ 20 mm đến 50 mm. Phép thử cắt phải được thực hiện trên mặt phẳng xuyên tâm hoặc tiếp tuyến.
5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6. Cách tiến hành
6.1. Đo chiều dày của mẫu thử và chiều dài bề mặt cắt dự kiến trong mặt phẳng cắt, chính xác đến 0,1 mm.
6.2. Phải đảm bảo rằng các bề mặt thử của mẫu thử tiếp xúc với các bề mặt thích hợp của dụng cụ (4.2). Lực ép lên các gối đỡ, từ 5 N đến 9 N. Truyền lực lên mẫu thử với tốc độ không đổi (tốc độ gia tải không đổi hoặc tốc độ di chuyển đầu gia tải không đổi) sao cho mẫu thử bị phá hủy trong thời gian 1,5 min đến 2 min, tính từ thời điểm chất tải. Đọc tải trọng lớn nhất với độ chính xác quy định trong 4.1.
6.3. Sau khi hoàn thành phép thử, xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
Lấy phần lớn hơn của mẫu thử để làm mẫu xác định độ ẩm. Để xác định độ ẩm trung bình, có thể sử dụng chỉ một số trong số mẫu thử, với số lượng tối thiểu các mẫu thử theo TCVN 8044 (ISO 3129).
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Ứng suất cắt song song thớ theo phương xuyên tâm hoặc tiếp tuyến, tw, của mỗi mẫu thử ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng megapascal (MPa), theo công thức:
![]()
trong đó,
Pmax là tải trọng phá hủy, tính bằng N;
b là chiều dày của mẫu thử, tính bằng mm;
l là chiều dài bề mặt cắt, tính bằng mm.
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 MPa.
7.2. Khi cần phải hiệu chỉnh ứng suất cắt, tw, về độ ẩm 12 %, chính xác đến 0,1 MPa, áp dụng công thức quy định cho độ ẩm (12 ± 3) %, như sau:
t12 = tw [1 + a (W - 12)]
trong đó,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 367:1970 về gỗ – phương pháp giới hạn khi trượt và cắt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-9:2009 (ISO 8905:1988) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 9: Xác định độ bền cắt song song thớ của gỗ xẻ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-10:2009 (ISO 3348:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-8:2023 (ISO 13061-8:2022) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- Số hiệu: TCVN8048-8:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
