Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3350:1975, quy định phương pháp xác định độ cứng tĩnh của gỗ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp xác định độ cứng tĩnh của gỗ (thường được biết đến là phương pháp thử độ cứng Janka).
- Phương pháp này áp dụng đối với các mẫu thử gỗ không bị khuyết tật, phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, kiểm tra chất lượng lâm sản và đánh giá các đặc tính cơ lý của các loài gỗ khác nhau trong thương mại và xây dựng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 8048-1 (ISO 3129): Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý. Tài liệu này đảm bảo tính đại diện và tính đồng nhất của mẫu gỗ trước khi tiến hành thử nghiệm độ cứng.
- TCVN 8048-2 (ISO 3130): Gỗ - Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý. Độ ẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng của gỗ, do đó việc xác định độ ẩm là bắt buộc để quy đổi kết quả về độ ẩm tiêu chuẩn.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
- Phép thử dựa trên nguyên lý xác định lực kháng lực của thớ gỗ chống lại sự đâm xuyên của một vật thể cứng.
- Độ cứng tĩnh được xác định bằng cách ấn một đầu ấn bằng thép có dạng hình bán cầu với kích thước tiêu chuẩn vào bề mặt của mẫu thử gỗ.
- Tải trọng được tác dụng liên tục và tăng dần cho đến khi đầu ấn bán cầu lún sâu vào trong gỗ đến một độ sâu quy định (bằng một nửa đường kính của đầu ấn).
- Giá trị lực lớn nhất (tính bằng Newton hoặc kilogam lực) ghi nhận được tại thời điểm đầu ấn đạt đến độ sâu quy định chính là chỉ số biểu thị độ cứng tĩnh của mẫu gỗ.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử cơ lý: Phải là loại máy thử vạn năng hoặc máy chuyên dụng có khả năng tác dụng tải trọng tĩnh tăng dần một cách liên tục và đều đặn. Tốc độ dịch chuyển của đầu gia tải phải được kiểm soát chính xác theo quy định của phương pháp thử. Sai số của bộ phận đo lực trên máy không được vượt quá mức cho phép (thường là ± 1% tải trọng áp dụng).
- Đầu ấn tiêu chuẩn: Đầu ấn phải được làm bằng thép đã được tôi cứng để tránh biến dạng trong quá trình thử nghiệm. Đầu ấn có dạng hình bán cầu với đường kính tiêu chuẩn là 11,28 mm ± 0,02 mm. Kích thước này được thiết kế đặc biệt để diện tích hình chiếu của phần bán cầu ngập trong gỗ đạt đúng 100 mm² (tương đương 1 cm²), giúp đơn giản hóa việc tính toán áp lực.
- Thiết bị đo độ sâu vết lõm: Máy thử hoặc dụng cụ đo đi kèm phải tích hợp bộ phận chỉ thị hành trình (đồng hồ so hoặc cảm biến dịch chuyển) có khả năng đo chính xác độ sâu ấn của đầu bán cầu vào gỗ đến mức 5,64 mm (bằng một nửa đường kính đầu ấn) với độ chính xác tối thiểu là 0,02 mm.
- Dụng cụ đo kích thước mẫu thử: Thước cặp hoặc các dụng cụ đo chiều dài chuyên dụng khác có khả năng đo các kích thước hình học của mẫu thử gỗ với độ chính xác đến 0,1 mm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8048-12 : 2009
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 12: XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG TĨNH
Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 12: Determination of static hardness
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng tĩnh của gỗ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
3. Nguyên tắc
Xác định độ bền của mẫu thử khi ấn mũi ấn đến độ sâu quy định với tải trọng tăng dần.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử đảm bảo tốc độ di chuyển của đầu gia tải phù hợp 6.1 và có thể đo tải chính xác đến 1 %.
4.2. Dụng cụ, bao gồm phần thân, mũi ấn có đầu hình bán cầu với bán kính (5,64 ± 0,01) mm và thiết bị để đo sự di chuyển theo chiều dài với độ chính xác 0,01 mm.
4.3. Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Mẫu thử phải được tạo thành dạng hình lăng trụ đứng, có mặt cắt ngang hình vuông 50 mm x 50 mm và chiều dài dọc theo thớ không nhỏ hơn 50 mm.
5.2. Việc chuẩn bị mẫu thử, xác định độ ẩm và số lượng các mẫu thử thực hiện theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6. Cách tiến hành
6.1. Ấn mũi ấn lên đường giữa của mặt xuyên tâm, mặt tiếp tuyến và các mặt đầu của mẫu thử đến độ sâu bằng bán kính của đầu hình bán cầu của mũi ấn (5,64 mm) hoặc, nếu xuất hiện vết tách thì ấn đến độ sâu 2,82 mm, với tốc độ không đổi từ 3 mm/min đến 6 mm/min. Khi độ sâu ấn lõm này đạt được, đọc tải trọng với độ chính xác quy định trong 4.1.
6.2. Sau khi hoàn thành phép thử, xác định độ ẩm của mẫu thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).
Lấy phần làm việc của mẫu thử có các vết lõm làm mẫu để xác định độ ẩm. Xác định độ ẩm trung bình, có thể sử dụng một số mẫu thử. Để xác định độ ẩm, số lượng tối thiểu các mẫu thử phải theo TCVN 8044 (ISO 3129).
7. Tính toán và biểu thị kết quả
7.1. Độ cứng tĩnh, Hwc, của mỗi mẫu thử ở độ ẩm W tại thời điểm thử, tính bằng newton, ứng với trên diện tích ấn lõm 1 cm2, theo công thức:
Hwc = KP
trong đó:
P là tải trọng khi mũi ấn đạt tới độ sâu quy định, tính bằng N;
K là hệ số bằng 1 và 4/3 trong trường hợp ấn mũi ấn đến độ sâu tương ứng là 5,64 mm và 2,82 mm.
Biểu thị kết quả chính xác đến 1 N.
7.2. Khi cần phải hiệu chỉnh độ cứng tĩnh của mẫu thử Hwc về độ ẩm 12 %, chính xác đến 1 N, áp dụng công thức quy định cho độ ẩm (12 ± 3) %, như sau:
H12c = Hwc [1 + a (W - 12)]
trong đó:
a hệ số hiệu chỉnh độ ẩm xác định trên cơ sở thực nghiệm. Khi không có quy định riêng, có thể lấy a bằng 0,025.
7.3. Giá trị trung bình độ cứng tĩnh của mẫu thử phải được tính chính xác đến 1 N theo giá trị trung bình số học của các kết quả thử nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-12:2023 (ISO 13061-12:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- Số hiệu: TCVN8048-12:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
