Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 quy định về phương pháp phòng mục bề mặt cho gỗ xẻ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành lâm nghiệp và chế biến gỗ, nhằm bảo vệ gỗ xẻ khỏi sự xâm nhập, phá hoại của các loại nấm mục, nấm mốc và côn trùng trong quá trình bảo quản, lưu kho hoặc vận chuyển. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các loại gỗ xẻ từ gỗ lá kim và gỗ lá rộng đã qua cưa xẻ nhưng chưa qua quá trình gia công sâu hơn.
- Quy định các phương pháp xử lý bảo quản bề mặt tạm thời hoặc bán vĩnh cửu nhằm ngăn ngừa hiện tượng mục nát, biến màu do nấm mốc gây ra trong điều kiện lưu kho bãi hoặc vận chuyển đường dài.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm gỗ yêu cầu phương pháp tẩm sâu, tẩm áp lực chân không hoặc các cấu kiện gỗ đặc biệt đòi hỏi quy trình bảo quản chuyên dụng khác.
- Điều 2: Quy định chung và yêu cầu đối với gỗ trước khi xử lý
- Trạng thái bề mặt gỗ: Trước khi tiến hành phun, quét hoặc nhúng hóa chất bảo quản, bề mặt gỗ xẻ phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, mùn cưa, vỏ cây bám dính và các tạp chất khác. Việc này đảm bảo hóa chất có thể tiếp xúc trực tiếp và thẩm thấu tối đa vào thớ gỗ.
- Độ ẩm của gỗ: Tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát độ ẩm của gỗ xẻ trước khi xử lý. Gỗ quá ướt (độ ẩm quá cao) sẽ làm giảm khả năng bám dính và làm loãng nồng độ hóa chất bảo quản. Ngược lại, gỗ có độ ẩm phù hợp sẽ giúp dung dịch bảo quản thấm sâu và bám chặt hơn.
- Thời gian xử lý: Quy trình phòng mục bề mặt phải được thực hiện càng sớm càng tốt ngay sau khi gỗ được xẻ ra khỏi lóng gỗ, nhằm ngăn chặn bào tử nấm mốc trong không khí bám vào và phát triển trên bề mặt gỗ ẩm.
- Điều 3: Yêu cầu đối với hóa chất phòng mục
- Chủng loại hóa chất: Chỉ được phép sử dụng các loại hóa chất sát khuẩn, chống nấm mốc nằm trong danh mục được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép và khuyên dùng trong ngành lâm nghiệp.
- Nồng độ dung dịch: Hóa chất bảo quản phải được pha chế đúng tỷ lệ và nồng độ quy định cho từng nhóm gỗ, loại gỗ và điều kiện thời tiết cụ thể. Việc pha quá loãng sẽ làm mất tác dụng phòng mục, trong khi pha quá đặc có thể gây lãng phí và làm biến đổi màu sắc tự nhiên của gỗ.
- An toàn lao động và môi trường: Quá trình pha chế, lưu trữ và sử dụng hóa chất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất. Người lao động phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân (khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ, quần áo chống thấm). Khu vực xử lý phải có hệ thống thu hồi hóa chất dư thừa, tránh để rò rỉ ra môi trường đất và nguồn nước xung quanh.
- Điều 4: Phương pháp tiến hành xử lý bề mặt
- Phương pháp phun: Sử dụng các thiết bị phun áp lực (bình phun cầm tay hoặc hệ thống phun công nghiệp) để phủ đều hóa chất lên toàn bộ các bề mặt của thanh gỗ. Phương pháp này phù hợp cho các cơ sở sản xuất có quy mô vừa và lớn, đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh và liên tục.
- Phương pháp quét: Sử dụng chổi quét hoặc rulo để bôi trực tiếp dung dịch hóa chất lên bề mặt gỗ. Phương pháp này thường áp dụng cho các cấu kiện gỗ có kích thước lớn, số lượng ít, hoặc dùng để dặm vá tại các vị trí góc cạnh, đầu gỗ bị cắt gọt lại.
- Phương pháp nhúng: Nhúng hoàn toàn thanh gỗ xẻ vào bể chứa dung dịch hóa chất phòng mục trong một khoảng thời gian quy định. Đây là phương pháp tối ưu nhất, đảm bảo hóa chất bao phủ đồng đều 100% bề mặt và thẩm thấu sâu vào các thớ gỗ đầu cây.
- Yêu cầu kỹ thuật sau xử lý: Gỗ sau khi phun, quét hoặc nhúng phải được xếp dỡ đúng kỹ thuật, để ráo nước tự nhiên tại khu vực có mái che trước khi đưa vào kho lưu trữ hoặc xếp lên phương tiện vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1464:1986
GỖ XẺ - PHƯƠNG PHÁP PHÒNG MỤC BỀ MẶT
Sawn wood - Method for Preserving ro rot on surface
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1464-74 quy định phương pháp bảo quản tạm thời bằng hóa chất để phòng mục và biến màu cho gỗ xẻ từ nhóm 4 đến nhóm 8 (bảng phân nhóm gỗ theo giá trị thương phẩm).
1. Qui định chung
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp bảo quản tạm thời bằng thuốc LN2, khi cần có thể sử dụng các loại thuốc khác theo quy định của Bộ Lâm nghiệp. Các loại thuốc dùng để bảo quản không được ảnh hưởng đến màu sắc tự nhiên của gỗ.
1.2. Không tiến hành bảo quản đối với gỗ đã mục hoặc biến màu cũng như các loại gỗ cần được bảo quản bằng các phương pháp khác.
1.3. Gỗ sau khi xẻ phải được làm sạch mặt tấm gỗ hoặc cắt xén (nếu cần) và tiến hành bảo quản chậm nhất không quá sau hai ngày.
1.4. Khi tiến hành bảo quản, phải tuân theo các yêu cầu về bảo hộ lao động trong QPVN 16 - 79.
2. Tiến hành bảo quản
2.1. Dụng cụ và thuốc bảo quản
- Bể ngâm có kích thước phù hợp;
- Phương tiện nâng, hạ gỗ;
- Tỷ trọng kế chia vạch tới 0,5%;
- Thuốc bảo quản gỗ LN2 theo TCVN 3722-82;
- Nước sạch, không mặn, không bị nhiễm bẩn hóa chất
2.2. Tiến hành tẩm thuốc
2.2.1. Thuốc LN2 được pha bằng nước sạch ở nồng độ 5%, khi pha cần tính toán khối lượng dung dịch thuốc sao cho đủ ngập hoàn toàn lượng gỗ được tẩm.
2.2.2. Thời gian tẩm là một phút tính từ khi tất cả lượng gỗ ngập hoàn toàn.
2.2.3. Sau mỗi mẻ tẩm, phải kiểm tra nồng độ thuốc tăng tỉ trọng kế, nếu thấy nồng độ thuốc giảm quá 0,5% so với quy định, cần pha thêm thuốc. Trong trường hợp lượng ta nanh của gỗ hòa tan trong dung dịch thuốc cao gây ảnh hưởng đến màu sắc tự nhiên của gỗ, cần phải thay toàn bộ dung dịch thuốc thử.
2.2.4. Gỗ tẩm xong, chậm nhất sau hai ngày phải được hong khô (tránh mưa nắng).
3. Phương pháp kiểm tra
3.1. Kiểm tra sự có mặt của các tinh thể thuốc LN2 trên bề mặt gỗ được bảo quản.
3.2. Chuẩn bị thuốc LN2 và tiến hành kiểm tra theo TCVN 3722 - 82.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1284:1986 về gỗ xẻ - bảng tính thể tích
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1553:1974 về gỗ - phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1982 về Thuốc bảo quản gỗ LN.2 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1974 về Gỗ xẻ - Gia công chống mục bề mặt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-12:2009 (ISO 3350:1975)về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- Số hiệu: TCVN1464:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
