Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-5:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 13408-5:2006) quy định các yêu cầu cụ thể đối với quá trình tiệt khuẩn tại chỗ (Sterilization in Place - SIP) áp dụng cho các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm của thiết bị được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc sức khỏe vô khuẩn bằng quy trình xử lý vô khuẩn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn TCVN 8026-5:2009
Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính vô khuẩn của các sản phẩm y tế và chăm sóc sức khỏe thông qua việc chuẩn hóa quy trình tiệt khuẩn tại chỗ. Phương pháp SIP cho phép tiệt khuẩn các bộ phận bên trong của hệ thống thiết bị mà không cần tháo dỡ, từ đó hạn chế tối đa nguy cơ tái nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các nhà sản xuất thiết lập, vận hành và kiểm soát hiệu quả quy trình tiệt khuẩn, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về quản lý chất lượng y tế.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với việc tiệt khuẩn tại chỗ (SIP) áp dụng cho các bề mặt tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với sản phẩm của các thiết bị dùng trong sản xuất vô khuẩn.
- Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lập kế hoạch, thực hiện, thẩm định, vận hành và kiểm soát quá trình tiệt khuẩn tại chỗ đối với các thiết bị sản xuất.
- Tiêu chuẩn này không thay thế cho các yêu cầu pháp lý khác đối với các quy trình sản xuất cụ thể, nhưng cung cấp một khung kỹ thuật chuẩn hóa để đạt được trạng thái vô khuẩn tối ưu.
- Phạm vi áp dụng bao gồm cả các hệ thống phụ trợ liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất vô khuẩn như hệ thống cấp khí, hệ thống lọc và đường ống dẫn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ trong áp dụng thực tế, đặc biệt là TCVN 8026-1 (ISO 13408-1) về yêu cầu chung đối với quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để hiểu rõ các khái niệm về kiểm soát môi trường, thiết kế thiết bị và các nguyên tắc quản lý rủi ro trong sản xuất dược phẩm và thiết bị y tế.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính nhất quán khi triển khai hệ thống quản lý chất lượng vô khuẩn toàn diện.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất, tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật then chốt bao gồm:
- Tiệt khuẩn tại chỗ (Sterilization in Place - SIP): Khả năng tiệt khuẩn các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm của một hệ thống thiết bị mà không cần tháo rời hệ thống đó.
- Bề mặt tiếp xúc với sản phẩm: Tất cả các bề mặt của thiết bị trực tiếp tiếp xúc với nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm trong quá trình sản xuất vô khuẩn.
- Thẩm định (Validation): Quy trình thiết lập bằng chứng tài liệu chứng minh rằng một quy trình, thiết bị hoặc hệ thống cụ thể sẽ liên tục tạo ra sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã định trước.
- Chỉ thị sinh học (Biological Indicator): Hệ thống thử nghiệm chứa các vi sinh vật có khả năng kháng thuốc xác định đối với một quá trình tiệt khuẩn cụ thể, dùng để đánh giá hiệu quả của quá trình đó.
- Trạng thái vô khuẩn (Sterility): Trạng thái không có vi sinh vật sống.
- Điều 4: Yếu tố hệ thống chất lượng
Điều khoản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp quy trình SIP vào hệ thống quản lý chất lượng chung của cơ sở sản xuất:
- Trách nhiệm quản lý: Ban lãnh đạo phải cam kết cung cấp đầy đủ nguồn lực, nhân lực có trình độ và trang thiết bị phù hợp để thực hiện và duy trì quy trình SIP đạt chuẩn.
- Kiểm soát thiết kế: Thiết bị phải được thiết kế sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiệt khuẩn tại chỗ, loại bỏ các "điểm chết" (dead legs) nơi tác nhân tiệt khuẩn không thể tiếp cận, và đảm bảo khả năng thoát nước hoặc ngưng tụ hoàn toàn.
- Kiểm soát tài liệu và hồ sơ: Mọi quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP), kết quả thẩm định, nhật ký vận hành và báo cáo sự cố liên quan đến SIP phải được ghi chép đầy đủ, phê duyệt và lưu trữ nghiêm ngặt.
- Đào tạo nhân sự: Nhân viên vận hành và giám sát quy trình SIP phải được đào tạo chuyên sâu về lý thuyết tiệt khuẩn, kỹ năng vận hành thiết bị và các biện pháp an toàn lao động.
- Hiệu chuẩn thiết bị đo lường: Các thiết bị đo nhiệt độ, áp suất, thời gian và lưu lượng sử dụng trong quá trình SIP phải được hiệu chuẩn định kỳ theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu kiểm soát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUÁ TRÌNH VÔ KHUẨN SẢN PHẤM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - PHẦN 5: TIỆT KHUẨN TẠI CHỖ
Aseptic processing of health care products - Part 5: Sterilization in place
Lời nói đầu
TCVN 8026-5 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 13408-5:2006.
TCVN 8026-5 : 2009 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8026 (ISO 13408) Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8026-3:2009 (ISO 13408-3:2006) Phần 3: Sự đông khô
- TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005) Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
- TCVN 8026-5:2009 (ISO 13408-5:2006) Phần 5: Tiệt khuẩn tại chỗ
Bộ tiêu chuẩn ISO 13408 Aseptic procesing of helth care Products, còn các phần sau:
- ISO 13408-1 Phần 1: Yêu cầu chung
- ISO 13408-2 Phần 2: Sự lọc
- ISO 13408-6 Phần 6: Hệ thống phân tách
Lời giới thiệu
Trong quá trình biên soạn các mục của ISO 13408-1, một số quá trình như sự lọc, sự đông khô và sự tiệt khuẩn tại chỗ, được cho là cần bổ sung thông tin nhưng do quá nhiều nên đưa vào những phụ lục tương ứng.
Tiêu chuẩn này bao gồm yêu cầu và hướng dẫn đã được quan sát trong quá trình tiệt khuẩn tại chỗ. Mục đích của tiêu chuẩn này là đạt được sự chuẩn hóa trong lĩnh vực xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn tại chỗ, sử dụng trong sản xuất sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
Trong hầu hết các trường hợp, quá trình tiệt khuẩn tại chỗ đi trước là quá trình làm sạch tại chỗ được mô tả ở tiêu chuẩn TCVN 8026-4 (ISO 13408-4). Mặc dù hai phương pháp này khác nhau tương đối về công nghệ, nhưng khái niệm "tại chỗ" là giống nhau.
Xem xét đồ án thiết kế toàn bộ hệ thống rất quan trọng để đảm bảo công nghệ tiệt khuẩn tại chỗ được áp dụng thành công để tiệt khuẩn các thiết bị sản xuất tới mức độ tiệt khuẩn như mong muốn.
QUÁ TRÌNH VÔ KHUẨN SẢN PHẤM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - PHẦN 5: TIỆT KHUẨN TẠI CHỖ
Aseptic processing of health care products - Part 5: Sterilization in place
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung để tiệt khuẩn tại chỗ (SIP) áp dụng cho các sản phẩm tiếp xúc với bề mặt của thiết bị được sử dụng trong sản xuất sản phẩm chăm sóc sức khỏe vô khuẩn bằng quy trình vô khuẩn và đưa ra hướng dẫn về xác nhận chất lượng, sự đánh giá xác nhận, vận hành và kiểm soát.
CHÚ THÍCH SIP có thể đạt được bằng cách sử dụng hơi nước hoặc chất tiệt khuẩn dạng khí hoặc lỏng khác. Hướng dẫn cụ thể cách tiệt khuẩn tại chỗ bằng hơi nước là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất, được nêu ở Phụ lục A.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho quá trình khi các chất tiệt khuẩn được đưa vào bề mặt bên trong của thiết bị, có thể tiếp xúc với sản phẩm.
1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quá trình khi thiết bị đã tháo dỡ hết và đã đưa vào trong máy tiệt khuẩn.
1.4. Tiêu chuẩn này không thay thế cho các yêu cầu quy chuẩn quốc gia, như thực hành sản xuất tốt (GMP) và/hoặc yêu cầu tóm tắt liên quan đến quyền hạn cụ thể trong khu vực hoặc trong nước.
1.5. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu về việc triển khai, phê duyệt và kiểm soát thường quy quá trình bất hoạt các chất gây bệnh xốp não, ví dụ bệnh cừu điên, bệnh bò điên và bệnh Creutzfeldt-Jakob (bệnh nhũn não). Khuyến cáo cụ thể đã được đưa ra ở mộ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1022:1992 về Sinh vật phẩm - Phương pháp kiểm tra tính vô khuẩn chuyển đổi năm 2008 do Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-2:2013 (ISO 11138-2:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1022:1992 về Sinh vật phẩm - Phương pháp kiểm tra tính vô khuẩn chuyển đổi năm 2008 do Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-2:2013 (ISO 11138-2:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-5:2009 (ISO 13408-5 : 2006) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 5: Tiệt khuẩn tại chỗ
- Số hiệu: TCVN8026-5:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
