Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15459-3:2006. Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc chung đối với các mã phân định đơn nhất (Unique Identifiers) áp dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quản lý chuỗi cung ứng và vận chuyển hàng hóa toàn cầu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này thiết lập các quy tắc chung áp dụng cho việc phân định đơn nhất các đối tượng. Các quy tắc này được thiết kế để sử dụng kết hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 8021 (ISO/IEC 15459), bao gồm:
- Xác định cấu trúc và nguyên tắc quản lý mã phân định đơn nhất trên phạm vi toàn cầu.
- Đảm bảo tính tương thích và khả năng tương tác giữa các hệ thống phân định khác nhau được sử dụng bởi các tổ chức, doanh nghiệp trên toàn thế giới.
- Hỗ trợ việc tự động hóa thu thập dữ liệu thông qua các công nghệ nhận dạng tự động như mã vạch, RFID (nhận dạng qua tần số vô tuyến).
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 8021-1 (ISO/IEC 15459-1): Mã phân định đơn nhất cho đơn vị vận chuyển.
- TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2): Thủ tục đăng ký đối với các cơ quan cấp mã.
- ISO/IEC 646: Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa 7-bit ISO để trao đổi thông tin.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng hệ thống mã phân định:
- Mã phân định đơn nhất (Unique Identifier - UII): Một chuỗi các ký tự số hoặc chữ-số được gán cho một đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo đối tượng đó là duy nhất và không bị trùng lặp trong toàn bộ hệ thống toàn cầu.
- Cơ quan đăng ký (Registration Authority - RA): Tổ chức chịu trách nhiệm duy trì danh mục các cơ quan cấp mã và đảm bảo tính duy nhất của các mã cơ quan cấp mã (IAC).
- Cơ quan cấp mã (Issuing Agency - IA): Tổ chức được Cơ quan đăng ký ủy quyền để cấp phát các mã phân định cho người sử dụng.
- Mã cơ quan cấp mã (Issuing Agency Code - IAC): Thành phần đầu tiên của mã phân định đơn nhất, dùng để xác định cơ quan đã cấp phát mã đó.
Quy tắc chung đối với mã phân định đơn nhất (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc bắt buộc đối với một mã phân định đơn nhất hợp chuẩn:
- Tính đơn nhất toàn cầu: Mỗi mã phân định phải là duy nhất trên phạm vi toàn thế giới. Không được phép tồn tại hai đối tượng khác nhau có cùng một mã phân định dưới sự quản lý của hệ thống tiêu chuẩn này.
- Cấu trúc cơ bản của mã: Mã phân định đơn nhất bắt buộc phải bắt đầu bằng Mã cơ quan cấp mã (IAC), theo sau là chuỗi ký tự phân định do cơ quan cấp mã đó quy định (thường gọi là mã phân định đối tượng cụ thể).
- Tính không thay đổi (Non-significance): Khuyến nghị mã phân định không nên chứa các thông tin có tính chất thay đổi theo thời gian hoặc ngữ cảnh (như giá cả, vị trí hiện tại, ngày sản xuất) để tránh việc phải thay đổi mã khi thông tin đối tượng thay đổi.
- Bộ ký tự sử dụng: Các ký tự được sử dụng trong mã phân định đơn nhất phải tuân thủ bộ ký tự được quy định trong ISO/IEC 646, chủ yếu sử dụng các chữ cái in hoa từ A đến Z và các chữ số từ 0 đến 9 để đảm bảo khả năng đọc chính xác của các thiết bị quét tự động.
- Độ dài tối đa: Tiêu chuẩn giới hạn độ dài tối đa của chuỗi ký tự cấu thành mã phân định để tối ưu hóa hiệu suất lưu trữ và truyền tải dữ liệu của các thiết bị phần cứng và phần mềm.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8021-3:2009 giúp các doanh nghiệp và tổ chức chuẩn hóa hệ thống mã định danh sản phẩm, bao bì và đơn vị vận chuyển theo tiêu chuẩn quốc tế. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp vào chuỗi cung ứng toàn cầu, nâng cao hiệu quả logistics và giảm thiểu sai sót trong quá trình trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Information technology - Unique identifiers - Part 3: Common rules for unique identifiers
Lời nói đầu
TCVN 8021-3 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15459-3 : 2006.
TCVN 8021-3 : 2009 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất, gồm các phần sau:
- TCVN 8021-1 : 2008 (ISO/IEC 15459-1:2006) Phần 1: Mã phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải;
- TCVN 8021-2 : 2008 (ISO/IEC 15459-2:2006) Phần 2: Thủ tục đăng ký;
- TCVN 8021-3 : 2009 (ISO/IEC 15459-3:2006) Phần 3: Quy tắc chung đối với các mã phân định đơn nhất;
- TCVN 8021-4 : 2009 (ISO/IEC 15459-4:2008) Phần 4: Vật phẩm riêng;
- TCVN 8021-5 : 2009 (ISO/IEC 15459-5:2007) Phần 5: Mã phân định đơn nhất đối với vật phẩm là đơn vị vận tải có thể quay vòng;
- TCVN 8021-6 : 2009 (ISO/IEC 15459-6:2007) Phần 6: Mã phân định đơn nhất đối với đơn vị nhóm sản phẩm.
Lời giới thiệu
Sự phân định đơn nhất có thể xuất hiện ở nhiều cấp khác nhau trong chuỗi cung ứng, tại đơn vị vận tải, tại cấp vật phẩm và tại mọi nơi. Những thực thể khác biệt như vậy thường được các bên xử lý như: người gửi, người nhận, một hay nhiều nhà vận chuyển, cơ quan hải quan, v.v. Mỗi bên phải có khả năng phân định và truy tìm nguồn gốc vật phẩm để có thể tham chiếu đến thông tin đi kèm như: cấu hình, quá trình lịch sử của việc duy trì, địa chỉ, mã đơn đặt hàng, vật chứa đựng trong vật phẩm, trọng lượng, người gửi, mã số mẻ hoặc lô, v.v.
Thông tin nói trên thường được lưu giữ trong các hệ thống máy tính và có thể được trao đổi giữa các bên tham gia thông qua các thông điệp trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) và ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML).
Sẽ có những lợi ích đáng kể nếu sự phân định vật phẩm được thể hiện dưới dạng mã vạch hay một phương tiện phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) khác và được gắn với hay trở thành một bộ phận hợp thành của vật cần phân định đơn nhất sao cho:
- có thể được đọc bằng thiết bị điện tử, nhờ đó giúp giảm thiểu sự sai lỗi;
- một mã phân định có thể được tất cả các bên sử dụng;
- mỗi bên có thể sử dụng một mã phân định nhất định để tra cứu các tệp trong máy tính để tìm dữ liệu đi kèm với vật phẩm;
- mã phân định là đơn nhất trong phạm vi một loại xác định và không thể xuất hiện trên bất kỳ vật phẩm nào khác thuộc loại đó trong suốt chu kỳ sống của vật phẩm.
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc chung đối với các mã phân định đơn nhất để quản lý vật phẩm.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÃ PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT - PHẦN 3: QUY TẮC CHUNG ĐỐI VỚI CÁC MÃ PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT
Information technology - Unique identifiers - Part 3: Common rules for unique identifiers
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc chung áp dụng cho mã phân định đơn nhất để quản lý vật phẩm, được yêu cầu để đảm bảo đầy đủ tính tương thích giữa các loại mã phân định đơn nhất.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 1Quyết định 3866/QĐ-BKHCN năm 2017 về hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-1:2008 (ISO/IEC 15459-1 : 2006) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 1: Mã phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-2:2008 (ISO/IEC 15459-2 : 2006) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 2: Thủ tục đăng ký
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-4:2009 (ISO/IEC 15459-4 : 2008) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 4: Vật phẩm riêng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-6:2009 (ISO/IEC 15459-6 : 2007) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 6: Mã phân định đơn nhất đối với đơn vị nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2008 (ISO/IEC 15418 : 1999) về Công nghệ thông tin - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2009 (ISO/IEC 15459-3 : 2006) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung đối với các mã phân định đơn nhất
- Số hiệu: TCVN8021-3:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
