Giới thiệu chung về TCVN 8021-4:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-4:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15459-4:2008. Đây là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, quy định chi tiết về hệ thống mã phân định đơn nhất áp dụng cho các vật phẩm riêng (individual items). Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc quản lý chuỗi cung ứng, logistics, quản lý tài sản và truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên phạm vi toàn cầu.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng
TCVN 8021-4:2009 được thiết lập nhằm giải quyết các yêu cầu thực tế trong việc nhận dạng và phân định các vật phẩm đơn lẻ trong suốt vòng đời của chúng. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Thiết lập các quy tắc định dạng cho mã phân định đơn nhất đối với từng vật phẩm riêng biệt, đảm bảo tính không trùng lặp trên toàn thế giới.
- Hỗ trợ các hoạt động quản lý tài sản, kiểm soát hàng tồn kho, bảo trì, sửa chữa và thu hồi sản phẩm lỗi trong chuỗi cung ứng.
- Tạo cơ sở kỹ thuật để các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng hệ thống mã hóa tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế khác thuộc bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 15459.
Cấu trúc của mã phân định đơn nhất cho vật phẩm riêng
Theo quy định của tiêu chuẩn, mã phân định đơn nhất cho vật phẩm riêng phải tuân thủ một cấu trúc chặt chẽ để đảm bảo khả năng đọc hiểu và xử lý tự động bằng máy (thông qua mã vạch, công nghệ RFID hoặc các phương thức nhận dạng tự động khác). Cấu trúc cơ bản bao gồm các thành phần sau:
- Mã cơ quan cấp phát (Issuing Agency Code - IAC): Phần mã xác định tổ chức có thẩm quyền cấp phát dải mã (ví dụ: GS1 hoặc các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc gia và quốc tế khác).
- Mã tiền tố doanh nghiệp (Company Prefix): Phần mã do cơ quan cấp phát gán cho một doanh nghiệp hoặc tổ chức cụ thể để đảm bảo tính duy nhất của đơn vị sở hữu sản phẩm.
- Mã tham chiếu vật phẩm riêng (Individual Item Reference): Phần mã do chính doanh nghiệp tự gán cho từng vật phẩm cụ thể, đảm bảo không có hai vật phẩm nào trùng mã trong cùng một doanh nghiệp.
Các nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng mã phân định
Để tiêu chuẩn được thực thi hiệu quả và đồng bộ, các tổ chức áp dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Tính đơn nhất (Uniqueness): Mỗi mã phân định chỉ được gán cho một vật phẩm duy nhất và không được phép tái sử dụng trong một khoảng thời gian quy định để tránh nhầm lẫn trong lưu thông và quản lý.
- Tính không đổi (Permanence): Mã phân định phải được gắn chặt chẽ, in hoặc khắc trực tiếp lên vật phẩm và phải tồn tại bền vững suốt vòng đời của vật phẩm đó.
- Khả năng tương thích (Interoperability): Mã phải được thiết kế để có khả năng đọc và xử lý bởi các hệ thống thông tin khác nhau của các bên tham gia trong chuỗi cung ứng toàn cầu mà không cần chuyển đổi định dạng phức tạp.
Ý nghĩa và vai trò thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8021-4:2009 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp:
- Tối ưu hóa quy trình quản lý kho bãi, giao nhận và vận chuyển nhờ khả năng tự động hóa hoàn toàn việc nhận dạng vật phẩm.
- Nâng cao năng lực truy xuất nguồn gốc sản phẩm, giúp phát hiện nhanh chóng các lỗi kỹ thuật, hỗ trợ công tác thu hồi sản phẩm và chống hàng giả, hàng nhái hiệu quả.
- Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và giao thương quốc tế bằng cách đồng bộ hóa hệ thống mã hóa của Việt Nam với các tiêu chuẩn toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÃ PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT - PHẦN 4: VẬT PHẨM RIÊNG
Information technology - Unique identifiers - Part 4: Individual items
Lời nói đầu
TCVN 8021-4 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15459-4 : 2008.
TCVN 8021-4 : 2009 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất, gồm các phần sau:
- TCVN 8021-1 : 2008 (ISO/IEC 15459-1:2006) Phần 1: Mã phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải;
- TCVN 8021-2 : 2008 (ISO/IEC 15459-2:2006) Phần 2: Thủ tục đăng ký;
- TCVN 8021-3 : 2009 (ISO/IEC 15459-3:2006) Phần 3: Quy tắc chung đối với các mã phân định đơn nhất;
- TCVN 8021-4 : 2009 (ISO/IEC 15459-4:2008) Phần 4: Vật phẩm riêng;
- TCVN 8021-5 : 2009 (ISO/IEC 15459-5:2007) Phần 5: Mã phân định đơn nhất đối với vật phẩm là đơn vị vận tải có thể quay vòng;
- TCVN 8021-6 : 2009 (ISO/IEC 15459-6:2007) Phần 6: Mã phân định đơn nhất đối với đơn vị nhóm sản phẩm.
Lời giới thiệu
Sự phân định đơn nhất có thể xuất hiện ở nhiều cấp khác nhau trong chuỗi cung ứng, tại đơn vị vận tải, tại cấp vật phẩm và tại bất cứ nơi nào. Những thực thể khác biệt như vậy thường được các bên xử lý như: người gửi, người nhận, một hay nhiều nhà vận chuyển, cơ quan hải quan, v.v. Mỗi bên phải có khả năng phân định và truy tìm nguồn gốc vật phẩm để có thể tham chiếu đến thông tin đi kèm như: cấu hình, lịch sử duy trì, địa chỉ, mã đơn đặt hàng, vật chứa đựng trong vật phẩm, trọng lượng, người gửi, mã số lô, v.v.
Thông tin nói trên thường được lưu giữ trong các hệ thống máy tính và có thể được trao đổi giữa các bên tham gia thông qua các thông điệp trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) và ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML).
Sẽ có những lợi ích đáng kể nếu sự phân định vật phẩm được thể hiện dưới dạng mã vạch hay một phương tiện phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) khác và được gắn với hay trở thành một bộ phận hợp thành của vật cần phân định đơn nhất sao cho:
- có thể được đọc bằng thiết bị điện tử, nhờ đó giúp giảm thiểu sự sai lỗi;
- một mã phân định có thể được tất cả các bên sử dụng;
- mỗi bên có thể sử dụng một mã phân định nhất định để tra cứu các tệp dữ liệu của họ trong máy tính để tìm dữ liệu đi kèm với vật phẩm;
- mã phân định là đơn nhất trong phạm vi một loại xác định và không thể xuất hiện trên bất kỳ vật phẩm nào khác thuộc loại đó trong suốt chu kỳ sống của vật phẩm.
Tiêu chuẩn này quy định mã phân định đơn nhất đối với các vật phẩm riêng và mã phân định này được thể hiện trong nhãn mã vạch, mã vạch hai chiều, thẻ phân định bằng tần số vô tuyến điện, hay phương tiện AIDC khác gắn vào vật phẩm để đáp ứng các yêu cầu này.
Tất cả các công nghệ AIDC đều có khả năng mã hóa mã phân định đơn nhất. Điều được kỳ vọng là tiêu chuẩn ứng dụng đối với vật phẩm, khi sử dụng các công nghệ phân định tự động khác nhau, sẽ được xây dựng trên cơ sở coi mã phân định đơn nhất như là một khóa chính. Khi cần có các tiêu chuẩn ứng dụng này có thể liên hệ với Tổ chức phát hành.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÃ PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT - PHẦN 4: VẬT PHẨM RIÊNG
Information technology - Unique identifiers - Part 4: Individual items
Tiêu chuẩn này quy định một chuỗi các ký tự không mang
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 1Quyết định 3866/QĐ-BKHCN năm 2017 về hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-1:2008 (ISO/IEC 15459-1 : 2006) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 1: Mã phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-2:2008 (ISO/IEC 15459-2 : 2006) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 2: Thủ tục đăng ký
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2008 (ISO/IEC 15418 : 1999) về Công nghệ thông tin - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-4:2017 (ISO/IEC 15459-4:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc và gói sản phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-4:2009 (ISO/IEC 15459-4 : 2008) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 4: Vật phẩm riêng
- Số hiệu: TCVN8021-4:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
