Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15418 : 1999) là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, quy định chi tiết về Số phân định ứng dụng GS1 (GS1 Application Identifiers - AIs), mã phân định dữ liệu thực tế cũng như cơ chế duy trì hệ thống này nhằm chuẩn hóa chuỗi cung ứng toàn cầu.
Thông tin chung về văn bản- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2008 (ISO/IEC 15418 : 1999) về Công nghệ thông tin - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì.
- Các thông tin về số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể được cập nhật trong dữ liệu trích xuất.
Tổ chức GS1 hướng tới việc xây dựng một nền tảng tiêu chuẩn hóa toàn cầu nhằm tối ưu hóa hoạt động thương mại với các mục tiêu chiến lược sau:
- Cải tiến toàn diện công tác quản lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa các quá trình vận hành kinh doanh khác.
- Tiết giảm chi phí vận hành đồng thời gia tăng giá trị thặng dư đối với cả đối tượng hàng hóa lẫn dịch vụ trong chuỗi cung ứng.
- Nghiên cứu xây dựng, thiết lập và khuyến khích việc áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn mở mang tính toàn cầu phục vụ cho hoạt động phân định và trao đổi thông tin.
- Mang lại lợi ích thiết thực cho các bên sử dụng liên quan trực tiếp và hướng tới tối đa hóa lợi ích của khách hàng cuối cùng.
Hệ thống quản lý và vận hành của GS1 được quy định chặt chẽ thông qua các đầu mối trách nhiệm rõ ràng:
- Trách nhiệm của GS1 GO: Chịu trách nhiệm tối cao trong việc đảm bảo tính chắc chắn, tính hợp lý và tính chuẩn xác về mặt kỹ thuật trong suốt quá trình triển khai, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn GS1 trên thực tế.
- Ngôn ngữ làm việc chính thức: Tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ làm việc tiêu chuẩn và thống nhất trong toàn bộ hệ thống GS1 GO.
Để đảm bảo tính linh hoạt, cập nhật liên tục và phù hợp với thực tiễn hoạt động của từng quốc gia, quy trình đề xuất được thiết lập như sau:
- Quyền đề xuất: Người sử dụng tại các quốc gia có quyền đề xuất các yêu cầu bổ sung mới hoặc thực hiện sửa đổi đối với các Số phân định ứng dụng GS1 (GS1 AIs).
- Ngôn ngữ đề xuất: Cho phép người sử dụng dùng ngôn ngữ địa phương của quốc gia mình để thực hiện các văn bản đề xuất.
- Đầu mối tiếp nhận: Đề xuất được gửi trực tiếp tới bất kỳ tổ chức thành viên nào thuộc tổ chức GS1 (hiện đang có mạng lưới văn phòng đại diện và trụ sở tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới).
- Hỗ trợ thông tin: Người sử dụng có thể liên hệ trực tiếp với GS1 GO để được cung cấp các địa chỉ liên lạc cần thiết phục vụ cho quá trình kiến nghị và trao đổi thông tin.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8020 : 2008
ISO/IEC 15418 : 1999
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG GS1 VÀ MÃ PHÂN ĐỊNH DỮ LIỆU THỰC TẾ VÀ VIỆC DUY TRÌ
Information technology - GS1 application identifiers and fact data identifiers and maintenance
Lời nói đầu
TCVN 8020 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15418:1999. TCVN 8020 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
ISO (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) và IEC (ủy ban kỹ thuật điện quốc tế) đã hình thành nên một hệ thống chuyên ngành về tiêu chuẩn hóa trên phạm vi toàn cầu. Các cơ quan quốc gia là thành viên của ISO hay của IEC tham gia vào việc xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế thông qua các ban kỹ thuật do một tổ chức tương ứng thiết lập để xử lý các lĩnh vực đặc thù về hoạt động kỹ thuật. Các ban kỹ thuật của ISO và của IEC hợp tác trong các lĩnh vực có cùng mối quan tâm. Các tổ chức quốc tế khác, chính phủ hay phi chính phủ, có liên quan với ISO và với IEC cũng tham gia vào công việc này.
Các tiêu chuẩn quốc tế được soạn thảo phù hợp với các quy định nêu trong Hướng dẫn của ISO/IEC, Phần 2.
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ISO và IEC đã thiết lập một Ban kỹ thuật hỗn hợp ISO/IEC JTC1. Các dự thảo tiêu chuẩn quốc tế sau khi được Ban kỹ thuật này thông qua sẽ được gửi tới các cơ quan quốc gia để bỏ phiếu. Để có thể ban hành thành tiêu chuẩn quốc tế, yêu cầu đặt ra là phải có ít nhất 75% cơ quan quốc gia bỏ phiếu tán thành.
Cần lưu ý đến khả năng một vài yếu tố của tiêu chuẩn này có thể là đối tượng của bản quyền sáng chế. ISO và IEC không chịu trách nhiệm về việc định dạng mọi (hoặc tất cả) bản quyền sáng chế kiểu như vậy.
Tiêu chuẩn này được Ban kỹ thuật hỗn hợp ISO/ IEC JTC1 về Công nghệ thông tin, Tiểu ban SC31 về Công nghệ phân định và thu thập dữ liệu tự động biên soạn.
Phụ lục A của tiêu chuẩn này là phụ lục tham khảo.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG GS1 VÀ MÃ PHÂN ĐỊNH DỮ LIỆU THỰC TẾ VÀ VIỆC DUY TRÌ
Information technology - GS1 application identifiers and fact data identifiers and maintenance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này:
- Quy định các bộ số phân định ứng dụng và mã phân định dữ liệu để phân định dữ liệu đã được mã hóa;
- Xác định các tổ chức có trách nhiệm duy trì các bộ mã số phân định này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6754 : 2007 Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1.
ANSI MH10.8.2 Data application identifier standard (Tiêu chuẩn về số phân định ứng dụng dữ liệu). CEN EN 1556 Bar coding - Terminology (Mã vạch - Thuật ngữ).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa nêu trong CEN EN 1556.
4. Các bộ mã số phân định ứng dụng và dữ liệu
Khi thích hợp, thông tin mã hóa phải đượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-4:2014 (ISO/IEC 9834-4:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 4: Sổ đăng ký của hồ sơ VTE
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-7:2014 (ISO/IEC 9834-7:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 7: Việc đăng ký của các tổ chức quốc tế ISO và ITU-T
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-8:2014 (ISO/IEC 9834-8:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 8: Tạo và đăng ký các định danh đơn nhất (UUIDs) và sử dụng như các thành phần định danh đối tượng ASN.1
- 1Quyết định 2980/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-4:2014 (ISO/IEC 9834-4:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 4: Sổ đăng ký của hồ sơ VTE
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-7:2014 (ISO/IEC 9834-7:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 7: Việc đăng ký của các tổ chức quốc tế ISO và ITU-T
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-8:2014 (ISO/IEC 9834-8:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 8: Tạo và đăng ký các định danh đơn nhất (UUIDs) và sử dụng như các thành phần định danh đối tượng ASN.1
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2019 (ISO/IEC 15418:2016) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2008 (ISO/IEC 15418 : 1999) về Công nghệ thông tin - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì
- Số hiệu: TCVN8020:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
