Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15459-3:2014 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật cốt lõi, thiết lập các nguyên tắc chung và cấu trúc cơ bản để định danh đơn nhất toàn cầu cho các đối tượng vật lý, chuỗi cung ứng và dữ liệu liên quan trong môi trường thương mại và công nghiệp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc chung áp dụng cho việc phân định đơn nhất các thực thể (bao gồm đơn vị vận chuyển, tài sản, sản phẩm, bao gói sản phẩm và các đối tượng khác) nhằm đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán và không trùng lặp trên phạm vi toàn cầu.
- Xác định cấu trúc cơ bản của mã định danh đơn nhất (UII - Unique Item Identifier) và phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các tổ chức tham gia vào chuỗi cấp phát mã.
- Tạo cơ sở kỹ thuật đồng bộ để tích hợp hiệu quả với các công nghệ thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) như mã vạch (Bar code), mã phản hồi nhanh (QR code) và nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID).
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và hiệu quả, các tổ chức cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu quan trọng sau:
- Các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) liên quan đến quy trình phân định đơn nhất cho từng nhóm đối tượng cụ thể như đơn vị vận chuyển, sản phẩm riêng lẻ, tài sản cố định và bao bì đóng gói.
- TCVN 11094 (ISO/IEC 19762) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Từ vựng hài hòa, nhằm đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối về mặt thuật ngữ chuyên ngành.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật then chốt phục vụ cho việc thiết lập và vận hành hệ thống định danh đơn nhất:
- Cơ quan đăng ký (Registration Authority - RA): Tổ chức quốc tế chịu trách nhiệm quản lý tối cao, phê duyệt và cấp phát mã định danh cho các Cơ quan cấp mã (Issuing Agencies) trên toàn cầu.
- Cơ quan cấp mã (Issuing Agency - IA): Tổ chức được Cơ quan đăng ký ủy quyền hợp pháp để cấp phát các tiền tố mã định danh cho các doanh nghiệp, tổ chức hoặc nhà sản xuất sử dụng cuối cùng.
- Mã định danh đơn nhất (Unique Item Identifier - UII): Chuỗi ký tự được thiết lập theo quy tắc kỹ thuật nghiêm ngặt, đảm bảo tính duy nhất toàn cầu cho một đối tượng cụ thể trong suốt vòng đời hoạt động của đối tượng đó.
- Tiền tố cơ quan cấp mã (Issuing Agency Code - IAC): Thành phần bắt buộc nằm ở phần đầu của mã định danh UII, dùng để phân biệt giữa các cơ quan cấp mã khác nhau trên thế giới, tránh xung đột dữ liệu.
Các quy tắc chung về phân định đơn nhất (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo tính đơn nhất toàn cầu của mã định danh, bao gồm:
- Nguyên tắc không trùng lặp (Uniqueness): Mỗi mã định danh UII chỉ được gán cho một đối tượng duy nhất. Mã này không được phép tái sử dụng cho bất kỳ đối tượng nào khác trong một khoảng thời gian hợp lý hoặc vĩnh viễn, tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực áp dụng.
- Cấu trúc của mã định danh UII: Mã UII bắt buộc phải bắt đầu bằng Tiền tố cơ quan cấp mã (IAC), tiếp theo là phần mã do cơ quan đó hoặc doanh nghiệp tự cấp phát. Cấu trúc này đảm bảo không có hai mã UII nào trùng nhau trên toàn cầu, bất kể nguồn gốc xuất xứ hay quốc gia ban hành.
- Bộ ký tự cho phép sử dụng: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt các ký tự được phép sử dụng trong mã UII nhằm tối ưu hóa khả năng tương thích với các thiết bị đọc tự động. Thông thường, bộ ký tự được giới hạn trong các ký tự chữ và số (alphanumeric) theo tiêu chuẩn ISO/IEC 646.
- Độ dài tối đa của mã: Quy định giới hạn cụ thể về số lượng ký tự tối đa của một mã UII nhằm tối ưu hóa hiệu suất lưu trữ của bộ nhớ thiết bị phần cứng và tốc độ truyền tải dữ liệu qua mạng.
- Trách nhiệm quản lý hệ thống: Cơ quan đăng ký (RA) có nghĩa vụ duy trì một danh mục công khai, cập nhật liên tục về các Cơ quan cấp mã (IA). Ngược lại, các IA phải chịu trách nhiệm đảm bảo các tiền tố họ cấp cho doanh nghiệp thành viên không bị trùng lặp và hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ đúng quy tắc cấu trúc mã tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 15459-3:2014
Information technology - Automatic identification and data capture techniques - Unique identification - Part 3: Common rules
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các từ viết tắt
5 Phân biệt giữa các loại mã phân định
6 Mã phân định
6.1 Quy tắc chung về độ dài của mã phân định
6.2 Quy tắc chung về bộ kí tự của mã phân định
6.3 Sự phù hợp với TCVN 8021 (ISO/IEC 15459)
Phụ lục A (tham khảo) Bộ kí tự bất biến theo ISO/IEC 646
Phụ lục B (tham khảo) Tổng quan về các mã phân định đơn nhất
Phụ lục C (tham khảo) Các cấu trúc của mã phân định
Phụ lục D (tham khảo) Mã phân định các cấp khác nhau
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 8021-3:2017 thay thế TCVN 8021-3:2009.
TCVN 8021-3:2017 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15459-3:2014.
TCVN 8021-3:2017 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất, gồm các phần sau:
- TCVN 8021-1:2017 (ISO/IEC 15459-1:2014) Phần 1: Đơn vị vận tải đơn chiếc
- TCVN 8021-2:2017 (ISO/IEC 15459-2:2015) Phần 2: Thủ tục đăng kí
- TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) Phần 3: Quy tắc chung
- TCVN 8021-4:2017 (ISO/IEC 15459-4:2014) Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc và gói sản phẩm
- TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC 15459-5:2014) Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng
- TCVN 8021-6:2017 (ISO/IEC 15459-6:2014) Phần 6: Nhóm.
Lời giới thiệu
Việc phân định đơn nhất có thể cần đối với các cấp khác nhau của vật phẩm, trên đơn vị vận tải, trên đơn vị vận tải có thể quay vòng, với các cấp nhóm và tại bất cứ nơi nào. Những thực thể như vậy thường được một số bên, cả tư nhân và công sử dụng suốt vòng đời của chúng. Mỗi bên phải có khả năng phân định và xác định nguồn gốc các thực thể như vậy để có thể tham chiếu đến các thông tin đi kèm như dữ liệu kiểm tra về chất lượng, chất hóa học đã dùng, số lô các phần, hợp phần hoặc nguyên vật liệu thô v.v...
Thông tin liên quan thường được lưu giữ trong một số loại cơ sở dữ liệu. Thông tin này có thể được truy cập thông qua việc sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange) hoặc giao thức truy cập phù hợp khác như giao thức truy cập danh mục v.v...
Nếu mã phân định thực thể được thể hiện dưới dạng mã vạch hoặc một phương tiện phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC - Automatic identification and data capture) khác sẽ đem lại những lợi ích đáng kể và khi được gắn với hoặc trở thành một hợp phần thực thể sẽ được phân định đơn nhất sao cho:
- có thể được đọc bằng điện tử, vì vậy giúp giảm thiểu sự sai lỗi;
- một mã phân định có thể được tất cả các bên sử dụng;
- mỗi bên có thể sử dụng một mã phân định xác định để tra cứu các tệp dữ liệu của họ trong máy tính để tìm dữ liệu đi kèm với thực thể đó;
Tất cả các kĩ thuật AIDC đều có khả năng mã hóa mã phân định. Điều được kì vọng là các tiêu chuẩn ứng dụng sử dụng các công nghệ phân định tự động khác nhau, sẽ được xây dựng trê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-1:2016 (ISO/IEC 29142-1:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 1: Quy định chung: Thuật ngữ, biểu tượng, ký hiệu và khung mô tả đặc tính hộp mực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-2:2016 (ISO/IEC 29142-2:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 2: Báo cáo dữ liệu mô tả đặc tính hộp mực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-3:2016 (ISO/IEC 29142-3:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 3: Môi trường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-14:2018 (ISO/IEC 29341-8-14:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-14: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ cấu hình liên kết cáp mạng diện rộng
- 1Quyết định 3867/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-1:2010 (ISO/IEC 19762-1:2008) về Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa, Phần 1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2009 (ISO/IEC 15459-3 : 2006) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung đối với các mã phân định đơn nhất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2008 (ISO/IEC 15418 : 1999) về Công nghệ thông tin - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-1:2016 (ISO/IEC 29142-1:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 1: Quy định chung: Thuật ngữ, biểu tượng, ký hiệu và khung mô tả đặc tính hộp mực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-2:2016 (ISO/IEC 29142-2:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 2: Báo cáo dữ liệu mô tả đặc tính hộp mực
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-3:2016 (ISO/IEC 29142-3:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 3: Môi trường
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-4:2017 (ISO/IEC 15459-4:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc và gói sản phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC 15459-5:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng (RTIS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-6:2017 (ISO/IEC 15459-6:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 6: Nhóm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-14:2018 (ISO/IEC 29341-8-14:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-14: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ cấu hình liên kết cáp mạng diện rộng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung
- Số hiệu: TCVN8021-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
