Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15237:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong than quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong các mẫu than đá và than cốc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng nhiên liệu hóa thạch và đánh giá các tác động môi trường liên quan đến khí thải chứa thủy ngân từ quá trình đốt cháy than.
Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức đánh giá sự phù hợp, các doanh nghiệp khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu và sử dụng than, cùng các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong than đá, than cốc và các loại nhiên liệu khoáng rắn khác bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh (CVAAS) hoặc phổ huỳnh quang nguyên tử hơi lạnh (CVAFS).
- Phương pháp này có khả năng xác định chính xác hàm lượng thủy ngân ở mức độ vết (nồng độ cực thấp) thường gặp trong các loại than tự nhiên.
- Quy trình phân tích được thiết kế nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tái lập cao giữa các phòng thí nghiệm khác nhau trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
- Tài liệu viện dẫn bắt buộc (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 11152 (ISO 11722) đối với việc xác định độ ẩm trong mẫu thử phân tích của than đá bằng phương pháp sấy trong dòng khí nitơ.
- TCVN 4919 (ISO 589) liên quan đến phương pháp xác định độ ẩm toàn phần của than đá.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phân tích để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô than cần kiểm nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thủy ngân tổng số (Total mercury): Là toàn bộ lượng thủy ngân có trong mẫu than, bao gồm cả thủy ngân liên kết hữu cơ và vô cơ, được giải phóng hoàn toàn trong quá trình phân hủy mẫu để đưa về dạng nguyên tố tự do phục vụ cho việc đo đạc.
- Mẫu phân tích (Analysis sample): Mẫu than đã được nghiền mịn đến kích thước hạt tiêu chuẩn (thường nhỏ hơn 0,2 mm) và được lưu trữ trong điều kiện bảo quản nghiêm ngặt để tránh làm thay đổi hàm lượng ẩm và các thành phần hóa học khác.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 4)
- Mẫu than thử nghiệm được đốt cháy hoàn toàn trong môi trường oxy hoặc hỗn hợp khí phù hợp trong một hệ thống lò kín ở nhiệt độ cao để chuyển hóa toàn bộ thủy ngân thành pha khí.
- Hơi thủy ngân sinh ra được dẫn qua hệ thống bẫy hấp thụ chuyên dụng (thường là bẫy vàng để tạo hỗn hống) hoặc được hấp thụ trực tiếp bằng dung dịch axit oxy hóa mạnh để chuyển hóa thành ion thủy ngân (Hg2+).
- Sử dụng các tác nhân khử mạnh như thiếc(II) clorua (SnCl2) hoặc natri borohydrit (NaBH4) để khử ion thủy ngân trong dung dịch về dạng thủy ngân nguyên tố tự do (Hg0).
- Hơi thủy ngân nguyên tố sau đó được dòng khí mang dẫn vào buồng đo của thiết bị phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh (CVAAS) hoặc phổ huỳnh quang nguyên tử hơi lạnh (CVAFS) để đo độ hấp thụ hoặc cường độ phát xạ ở bước sóng đặc trưng 253,7 nm.
- Hàm lượng thủy ngân tổng số trong mẫu than được tính toán dựa trên việc so sánh tín hiệu đo được với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực giúp các phòng thử nghiệm nâng cao năng lực phân tích, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý kiểm soát hiệu quả hàm lượng kim loại nặng độc hại trong nhiên liệu khoáng rắn trước khi đưa vào sử dụng công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 15237:2016
NHIÊU LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG TRONG THAN
Solid mineral fuels - Determination of total mercury content of coal
Lời nói đầu
TCVN 7984:2018 thay thế TCVN 7984:2008.
TCVN 7984:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 15237:2016.
TCVN 7984:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Thủy ngân xuất hiện tự nhiên trong than, là một nguyên tố có thể được giải phóng ra trong quá trình đốt than.
Việc xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong than không thể hoàn thành bằng cách tro hóa và quá trình thủy phân vì tính dễ bay hơi của nguyên tố.
Lượng thu hồi có thể thu được bằng cách thực hiện chính xác theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Hiện nay để có sẵn các phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng nhanh hơn. Nếu áp dụng các phương pháp này, điểm quan trọng là phải công bố phương pháp này không có độ chệch, khi so sánh phương pháp chuẩn cho thấy các giá trị độ lặp lại và độ tái lập là như nhau hoặc tốt hơn so với các giá trị nêu trong phương pháp chuẩn (xem Điều 10).
NHIÊU LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG TRONG THAN
Solid mineral fuels - Determination of total mercury content of coal
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong than.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 200 (ISO 1928), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực.
TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc - Tính kết quả phân tích ở những trạng thái khác nhau.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2), Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp khối lượng gián tiếp.
ISO 5069-2, Brown coals and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và linhit - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
ISO 13909-4, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ học - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử).
Không có thuật ngữ và định nghĩa được liệt kê trong tiêu chuẩn này
Đốt mẫu trong bom oxy, các dạng thủy ngân được tạo thành trong khi đốt được hấp thụ trong nước. Các dạng thủy ngân xuất hiện trong nước được khử bằng thiếc clorua và xác định lượng thủy ngân bằng phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi nước nguội không dùng ngọn lửa.
Theo các báo cáo việc thay thế thiếc clorua bằng lithi borohydrua (LiBH4) và natri borohydrua (NaBH4) trong quá trình khử có kết quả thỏa đáng; các phòng thí nghiệm sử dụng những chất khử trên phải chứng minh rằng hiệu quả tương đương với việc sử dụng thiếc clorua.
CẢNH BÁO P
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 (ISO 11723 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4920:2007 (ISO 925:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cacbon cacbonat - Phương pháp khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12889-1:2020 về Mẫu khoáng tướng - Phần 1: Yêu cầu chung khi gia công và phân tích
- 1Quyết định 4228/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Than đá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 200:2011 (ISO 1928:2009) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị toả nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị toả nhiệt thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 (ISO 11723 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2008 (ISO 15237 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng thuỷ ngân trong than
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4920:2007 (ISO 925:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cacbon cacbonat - Phương pháp khối lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2015 (ISO 1170:2013) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12889-1:2020 về Mẫu khoáng tướng - Phần 1: Yêu cầu chung khi gia công và phân tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2018 (ISO 15237:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong than
- Số hiệu: TCVN7984:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
