Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 6646:2011) về Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hiệu suất thu hồi gạo lật và gạo xát từ thóc hoặc từ gạo lật trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng của gạo lật và gạo xát từ thóc (gạo còn nguyên vỏ trấu) hoặc từ gạo lật. Phương pháp này sử dụng các thiết bị thí nghiệm chuyên dụng nhằm mô phỏng chính xác quá trình xay xát thực tế để đưa ra kết quả định lượng chuẩn xác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng nông sản, doanh nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu lúa gạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đánh giá, phân loại chất lượng lúa gạo tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 7983:2015 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn. Phương pháp này cho phép xác định tỷ lệ thu hồi gạo lật và gạo xát từ thóc hoặc gạo lật một cách khách quan, áp dụng cho mọi giống lúa thương phẩm lưu thông trên thị trường, không phân biệt nguồn gốc xuất xứ.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 9027 (ISO 24333) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện thử nghiệm và đọc kết quả:
- Thóc (paddy): Hạt lúa còn nguyên vỏ trấu sau khi thu hoạch và làm sạch.
- Gạo lật (husked rice): Thóc đã được loại bỏ lớp vỏ trấu bằng thiết bị bóc vỏ cơ học, vẫn còn nguyên lớp cám và phôi.
- Gạo xát (milled rice): Gạo lật đã được loại bỏ một phần hoặc toàn bộ lớp cám và phôi bằng quá trình xát trắng cơ học.
- Tỷ lệ thu hồi gạo lật tiềm năng: Tỷ lệ phần trăm khối lượng gạo lật thu được từ mẫu thóc ban đầu sau khi bóc vỏ trấu trong điều kiện thí nghiệm tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ thu hồi gạo xát tiềm năng: Tỷ lệ phần trăm khối lượng gạo xát thu được từ mẫu thóc hoặc mẫu gạo lật ban đầu sau khi trải qua quá trình xát trắng thí nghiệm.
4. Nguyên lý xác định (Điều 4)
Nguyên lý của phương pháp dựa trên việc mô phỏng quá trình xay xát công nghiệp trong điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt của phòng thí nghiệm để đạt được hiệu suất thu hồi tối đa:
- Đối với mẫu thóc: Mẫu thử sau khi làm sạch được bóc vỏ bằng máy bóc vỏ thí nghiệm để thu được gạo lật. Khối lượng gạo lật thu được được cân để tính tỷ lệ thu hồi gạo lật. Tiếp theo, phần gạo lật này được đưa vào máy xát trắng thí nghiệm để loại bỏ cám và phôi, thu được gạo xát. Khối lượng gạo xát cuối cùng được cân để tính tỷ lệ thu hồi gạo xát tiềm năng.
- Đối với mẫu gạo lật: Mẫu gạo lật được đưa trực tiếp vào máy xát trắng thí nghiệm để tiến hành xát trắng, sau đó cân khối lượng gạo xát thu được để tính toán tỷ lệ thu hồi tương ứng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hoạt động đánh giá chất lượng lúa gạo xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6646:2011
GẠO-XÁC ĐỊNH TỈ LỆ THU HỒI TIỀM NĂNG TỪ THÓC VÀ GẠO LẬT
Rice - Determination of the potential milling yield from paddy and from husked rice
Lời nói đầu
TCVN 7983:2015 thay thế TCVN 7983:2008;
TCVN 7983:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6646:2011;
TCVN 7983:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tỉ lệ thu hồi được từ các máy xát phòng thử nghiệm mặt đá nhám cùng kiểu, cho dù được điều chỉnh thích hợp, vẫn có thể cho các kết quả dao động lớn hơn so với kết quả thu được khi sử dụng các kiểu máy xát phòng thử nghiệm mặt đá nhám khác nhau.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỉ lệ thu hồi, để đảm bảo rằng các kết quả thu được từ những người thực hiện khác nhau sử dụng các máy xát phòng thử nghiệm mặt đá nhám là tương thích.
GẠO - XÁC ĐỊNH TỈ LỆ THU HỒI TIỀM NĂNG TỪ THÓC VÀ GẠO LẬT
Rice - Determination of the potential milling yield from paddy and from husked rice
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trong phòng thử nghiệm để xác định tỉ lệ thu hồi gạo lật từ thóc (Oryza sativa L.) hoặc từ thóc đồ và tỉ lệ thu hồi gạo xát từ thóc hoặc thóc đồ, hoặc từ gạo lật hoặc gạo lật đồ.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với máy xát mặt đá nhám.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Reference method (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc- Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp chuẩn).
ISO 7301, Rice - Specification (Gạo - Yêu cầu kỹ thuật).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 7301 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1
Tỉ lệ thu hồi gạo lật (husked rice yield)
Lượng gao lật thu được từ thóc.
3.2
Tỉ lệ thu hồi gạo xát (milled rice yield)
Lượng gạo xát (gạo nguyên, tấm và tấm mẳn) thu được từ thóc hoặc từ gạo lật.
3.3
Tỉ lệ thu hồi gạo xát nguyên (milled head rice yield)
Lượng hạt xát nguyên vẹn và gạo xát nguyên thu được từ thóc hoặc gạo lật.
3.4
Hạt hoàn chỉnh (perfect kernel)
Hạt gạo lật hoặc hạt gạo xát không có bất kỳ phần bị vỡ do hạt chưa già hoặc dị hình.
Tách vỏ trấu ra khỏi hạt thóc bằng phương pháp cơ học. Cân phần gạo lật thu được. Sau đó tách phần vỏ lụa và phôi hạt ra khỏi gạo bằng phương pháp cơ học đến một tỉ lệ đã định và cân lượng gạo xát nguyên thu được.
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Dụng cụ chia mẫu, loại hình nón hoặc loại nhiều rãnh có hệ thống phân phối.
5.2 Máy xay phòng thử nghiệm, thích hợp để tách t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 (ISO 6646:2011) về Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật
- Số hiệu: TCVN7983:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
