Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7895:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7895:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 14112 : 2003) quy định phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa của este metyl axit béo (FAME) - một dẫn xuất quan trọng của dầu và mỡ, thường được ứng dụng làm nhiên liệu sinh học (biodiesel). Phương pháp này sử dụng phép thử oxy hóa nhanh để đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng chống chịu oxy hóa của sản phẩm trong quá trình lưu trữ và vận hành.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7895:2008 (EN 14112 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định độ ổn định oxy hoá (phép thử oxy hoá nhanh)
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 7895:2008 (EN 14112 : 2003)
- Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi về chương trình thử nghiệm và độ chụm phương pháp
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy cao của phương pháp đo lường, tiêu chuẩn đã viện dẫn và áp dụng các kết quả từ chương trình thử nghiệm thực nghiệm quy mô lớn tại Châu Âu:
- Chương trình thử nghiệm hợp tác của Châu Âu: Chương trình được triển khai với sự tham gia tích cực của 8 phòng thử nghiệm độc lập đến từ 5 quốc gia khác nhau. Quá trình thực nghiệm được tiến hành đồng bộ trên 8 mẫu thử nghiệm khác nhau nhằm bao quát tối đa các biến số và đặc tính của este metyl axit béo.
- Đơn vị tổ chức thực hiện: Chương trình thử nghiệm do Ban kỹ thuật CEN TC 307WG1 trực tiếp thực hiện vào năm 2000. Đây là cơ sở dữ liệu thực tiễn quan trọng để chuẩn hóa phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa trên phạm vi quốc tế.
- Xử lý số liệu thống kê và độ chụm: Toàn bộ các kết quả thu được từ chương trình thử nghiệm đã được phân tích kỹ lưỡng bằng phương pháp thống kê tiêu chuẩn theo quy định tại EN ISO 4259 [7]. Kết quả phân tích này xác định độ chụm (bao gồm độ lặp lại và độ tái lập) của phương pháp thử nghiệm, được thể hiện chi tiết trong các bảng số liệu kỹ thuật kèm theo (như Bảng B.1).
Ý nghĩa của việc xác định độ ổn định oxy hóa đối với FAME
Việc xác định độ ổn định oxy hóa bằng phép thử nhanh đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng este metyl axit béo. Do FAME có nguồn gốc từ chất béo động thực vật, chúng dễ bị oxy hóa dưới tác động của nhiệt độ, ánh sáng và không khí, dẫn đến hình thành các chất keo, cặn bẩn gây hại cho động cơ. Tiêu chuẩn TCVN 7895:2008 cung cấp một công cụ đo lường chuẩn xác, giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác thời gian cảm ứng của sản phẩm, từ đó đưa ra các biện pháp bảo quản hoặc bổ sung chất chống oxy hóa phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fat and oil derivatives - Fatty acid methy esters (FAME) - Determination of oxidation stability (accelerated oxidation test)
Lời nói đầu
TCVN 7895 : 2008 hoàn toàn tương đương với EN 14112 : 2003
TCVN 7895 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẪN XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY HÓA (PHÉP THỬ ÔXY HÓA NHANH)
Fat and oil derivatives - Fatty acid methy esters (FAME) - Determination of oxidation stability (accelerated oxidation test)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa của este metyl axit béo (FAME) tại 1100C.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Chu kỳ cảm ứng (induction period)
Thời gian tính từ thời điểm bắt đầu đo đến thời điểm khi sự tạo thành các sản phẩm ôxy hóa bắt đầu tăng nhanh.
2.2. Độ ổn định ôxy hóa (oxidation stability)
Chu kỳ cảm ứng được xác định theo quy trình quy định của tiêu chuẩn này. Độ ổn định ôxy hóa được biểu thị theo giờ.
Thổi dòng không khí sạch qua mẫu đã làm nóng đến nhiệt độ quy định. Trong quá trình ôxy hóa, hơi bốc lên cùng không khí đi qua bình chứa nước đã được khử khoáng, hoặc nước cất, bình này có điện cực để độ dẫn điện. Điện cực được nối với dụng cụ đo và ghi. Hệ thống thiết bị sẽ bị chỉ ra điểm cuối của chu kỳ cảm ứng khi độ dẫn điện bắt đầu tăng nhanh. Hiện tượng tăng nhanh là do sự phân ly của các axit cacboxylic dễ bay hơi sinh ra trong quá trình ôxy hóa và được nước hấp thụ.
Nếu không có quy định khác, chỉ dùng các loại thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích, và nước cất hoặc nước đã khử khoáng.
4.1. Rây phân tử, có bộ hiển thị độ ẩm, kích thước lỗ là 0,3 mm. Có thể sấy khô rây phân tử trong tủ sấy ở nhiệt độ 1500C và làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm.
4.2. Aceton
4.3. Dung dịch kiềm làm sạch thủy tinh trong phòng thí nghiệm
4.4. Glycerin
Sử dụng các dụng cụ thông thường và các thiết bị sau:
5.1. Thiết bị xác định độ ổn định ôxy hóa
Xem sơ đồ trên Hình 1 và Hình 2.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thiết bị bán sẵn thương hiệu Rancimat model 743, của methrom AG, Herisau, Thụy Sĩ.
5.1.1. Bộ lọc không khí, gồm ống được lắp giấy lọc ở hai đầu và làm đầy bằng rây phân tử (4.1), ống được nối với đầu hút của bơm.
5.1.2. Bơm có màng ngăn khí, có thể điều tiết tốc độ dòng bằng 10 l/h kết hợp với thiết bị tự động hoặc thủ công kiểm soát tốc độ dòng với sai số lớn nhất là ± 1,0 l/h so với giá trị cài đặt.
5.1.3. Bình phản ứng, bằng thủy tinh borosilicat, được nối với nắp làm kín.
Nắp làm kín này được lắp với ống dẫn khí vào và ra. Phần hình trụ dưới miệng bình, nên hẹp hơn vài centimet để làm tan sự sinh bọt. Có thể sử dụng các dụng cụ ngăn bọt (ví dụ: vòng thủy tinh).
5.1.4. Cuvet đo kín, dung tích khoảng 150 ml, có ống dẫn khí vào kéo dài xuống đến đáy trong cuvet. Cuvet này có các lỗ thông gió trên đỉnh.
5.1.5. Điện cực, để đo độ dẫn điện với dải đo từ 0 µS/cm đến 300 µS/cm, thẳng theo kích thước của cuvet đo (5.1.4).
5.1.6. Dụng đo và ghi, gồ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 7868:2008 (EN 14103 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng este và este metyl axit linolenic
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7894:2008 (EN 14110 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng Metanol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7869:2008 (ISO 14111 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định chỉ số iôt
- 1Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 7868:2008 (EN 14103 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng este và este metyl axit linolenic
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7894:2008 (EN 14110 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng Metanol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2008 (ISO 6886 : 2006) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định khả năng chịu oxy hoá (phép thử oxy hoá nhanh)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7869:2008 (ISO 14111 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định chỉ số iôt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7895:2008 (EN 14112 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định độ ổn định oxy hoá (phép thử oxy hoá nhanh)
- Số hiệu: TCVN7895:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
