Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 (ISO/IEC 14957 : 1996) về Công nghệ thông tin - Ký pháp định dạng giá trị phần tử dữ liệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14957:1996. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quy định phương pháp thống nhất để mô tả định dạng của các giá trị phần tử dữ liệu khi thực hiện trao đổi thông tin giữa các hệ thống.
1. Thông tin chung và phạm vi áp dụng
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 (ISO/IEC 14957 : 1996) về Công nghệ thông tin - Ký pháp định dạng giá trị phần tử dữ liệu.
- Mục tiêu cốt lõi: Thiết lập một ký pháp chuẩn hóa để biểu diễn định dạng của các giá trị phần tử dữ liệu. Tiêu chuẩn này không quy định định dạng của bản thân dữ liệu thực tế, mà quy định cách thức mô tả (ký pháp) các định dạng đó để các hệ thống khác nhau có thể hiểu và xử lý đồng bộ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu, phát triển phần mềm và thiết lập các hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử.
2. Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung kỹ thuật và các khái niệm cơ bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope) - Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn trong việc mô tả định dạng của các giá trị phần tử dữ liệu. Tiêu chuẩn này hỗ trợ việc định nghĩa các kiểu dữ liệu cơ bản như chữ, số, ngày tháng và các định dạng hỗn hợp khác phục vụ cho việc trao đổi dữ liệu điện tử.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references) - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan chặt chẽ, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để áp dụng TCVN 7819:2007 một cách chính xác và đồng bộ.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions) - Làm rõ các khái niệm then chốt để tránh hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng thực tế, bao gồm:
- Phần tử dữ liệu (Data element): Đơn vị dữ liệu cơ bản được định nghĩa để trao đổi thông tin.
- Giá trị phần tử dữ liệu (Data element value): Giá trị cụ thể của một phần tử dữ liệu tại một thời điểm xác định.
- Ký pháp định dạng (Format notation): Tập hợp các ký tự và quy tắc dùng để mô tả kiểu dữ liệu và độ dài của giá trị phần tử dữ liệu.
- Điều 4: Quy tắc ký pháp định dạng (Format notation rules) - Quy định chi tiết cách thức sử dụng các ký tự đại diện để biểu diễn kiểu dữ liệu và độ dài của trường dữ liệu:
- Sử dụng các ký tự chữ cái quy ước để đại diện cho các kiểu dữ liệu (ví dụ: ký tự biểu thị kiểu số, kiểu chữ cái, hoặc kiểu kết hợp chữ và số).
- Quy định cách biểu diễn độ dài cố định hoặc độ dài biến đổi của trường dữ liệu.
- Cách thức kết hợp các ký tự đại diện và các con số để tạo thành một chuỗi ký pháp định dạng hoàn chỉnh, giúp máy tính và con người đều có thể dễ dàng nhận biết và xử lý.
3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 7819:2007 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa dữ liệu quốc gia, đặc biệt là trong bối cảnh xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số và tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, ngành, địa phương. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp:
- Hạn chế tối đa các sai sót, xung đột dữ liệu khi tích hợp các hệ thống thông tin khác nhau.
- Tối ưu hóa quá trình tự động hóa kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trong các giao dịch điện tử.
- Tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng các danh mục dữ liệu dùng chung và các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu chuyên ngành tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KÝ PHÁP ĐỊNH DẠNG CÁC GIÁ TRỊ PHẦN TỬ DỮ LIỆU
Information technology - Notation of format for data element values
Lời nói đầu
TCVN 7819 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 14957 : 1996.
TCVN 7819 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KÝ PHÁP ĐỊNH DẠNG CÁC GIÁ TRỊ PHẦN TỬ DỮ LIỆU
Information technology - Notation of format for data element values
Tiêu chuẩn này quy định ký pháp được sử dụng cho việc trình bày định dạng, nghĩa là các kiểu ký tự được sử dụng trong việc biểu diễn các phần tử dữ liệu và độ dài của việc biểu diễn này. Tiêu chuẩn này cũng quy định các ký pháp bổ sung tương ứng với việc biểu diễn của các chữ số dạng số.
Phạm vi của tiêu chuẩn này được giới hạn cho các ký tự hình là chữ số, chữ cái và các ký tự đặc biệt. Nó không bao gồm các ký tự điều khiển.
Khi có lý do về việc quy định các đặc điểm thì các quy tắc này có thể được áp dụng không hạn chế. Các ứng dụng bao gồm từ điển phần tử dữ liệu, việc xử lý thông tin và EDI.
TCVN 7563-4 : 2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1999), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu.
TCVN 7561 : 2005 (IS0 6093 : 1985), Xử lý thông tin - Cách trình bày các giá trị số trong chuỗi ký tự cho trao đổi thông tin.
TCVN 7989-3 : 2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003), Công nghệ thông tin - sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 3: siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản.
IEC 1360-1 : 1995, Kiểu phần tử dữ liệu tiêu chuẩn hóa tương ứng với lược đồ phân loại đối với các phần tử điện - Phần 1: Định nghĩa - Nguyên tắc và phương pháp.
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Phần tử dữ liệu (data element)
Đơn vị dữ liệu mà đối với nó việc định nghĩa, định danh, biểu diễn và các giá trị cho phép được quy định bởi một tập các thuộc tính (TCVN 7789-3 : 2007).
3.2. Tập ký tự (character set)
Một tập hợp hữu hạn các ký tự khác nhau được sử dụng để hình thành một tập xác định các ký tự đầy đủ đối với một mục đích cho trước (TCVN 7563-4 : 2005).
3.3. Kiểu ký tự (character type)
Tập ký tự của cùng loại và cùng sử dụng. Ví dụ: Chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt, v..v.
3.4. Độ dài (Biểu diễn) (length (of representation))
Số các ký tự được sử dụng để biểu diễn một phần tử dữ liệu.
4. Ký pháp tương ứng với các kiểu ký tự và độ dài biểu diễn của một phần tử dữ liệu
Kiểu và số các ký tự phải được quy định để biểu diễn một phần tử dữ liệu.
4.1. Ký pháp về kiểu ký tự
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-5:2014 (ISO/IEC 9834-5:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 5: Sổ đăng ký xác định đối tượng điều khiển VT
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-6:2014 (ISO/IEC 9834-6:2005) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 6: Đăng ký quá trình ứng dụng và thực thể ứng dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-7:2014 (ISO/IEC 9834-7:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 7: Việc đăng ký của các tổ chức quốc tế ISO và ITU-T
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9087:2011 (ISO/IEC 10561:1999) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thiết bị in – Phương pháp đo công suất – Máy in loại 1 và máy in loại 2
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-1:2011 (ISO/IEC 11160-1:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 1: Máy in loại 1 và loại 2
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-2:2011 (ISO/IEC 11160-2:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 2: Máy in loại 3 và loại 4
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9089:2011 (ISO/IEC 14473:1999) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu được quy định cho máy quét ảnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011 (ISO/IEC 14545:1998) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất máy sao chép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9091:2011 (ISO/IEC 15404:2000) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiếu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy Fax
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9092:2011 (ISO/IEC 19752:2004) về Công nghệ thông tin – Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực cho máy in điện tử đơn sắc và thiết bị đa năng chứa thành phần in
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9094:2011 (ISO/IEC 24734:2009) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất in kỹ thuật số
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9096:2011 (ISO/IEC 29183:2010) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất sao chép kỹ thuật số với bản gốc một mặt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-5:2014 (ISO/IEC 9834-5:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 5: Sổ đăng ký xác định đối tượng điều khiển VT
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-6:2014 (ISO/IEC 9834-6:2005) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 6: Đăng ký quá trình ứng dụng và thực thể ứng dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-7:2014 (ISO/IEC 9834-7:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 7: Việc đăng ký của các tổ chức quốc tế ISO và ITU-T
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7561:2005 (ISO 6093:1985) về Xử lý thông tin - Cách trình bày các giá trị số trong chuỗi ký tự cho trao đổi thông tin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9087:2011 (ISO/IEC 10561:1999) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thiết bị in – Phương pháp đo công suất – Máy in loại 1 và máy in loại 2
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-1:2011 (ISO/IEC 11160-1:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 1: Máy in loại 1 và loại 2
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-2:2011 (ISO/IEC 11160-2:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 2: Máy in loại 3 và loại 4
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9089:2011 (ISO/IEC 14473:1999) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu được quy định cho máy quét ảnh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011 (ISO/IEC 14545:1998) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất máy sao chép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9091:2011 (ISO/IEC 15404:2000) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiếu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy Fax
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9092:2011 (ISO/IEC 19752:2004) về Công nghệ thông tin – Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực cho máy in điện tử đơn sắc và thiết bị đa năng chứa thành phần in
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9094:2011 (ISO/IEC 24734:2009) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất in kỹ thuật số
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9096:2011 (ISO/IEC 29183:2010) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất sao chép kỹ thuật số với bản gốc một mặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 (ISO/IEC 14957 : 1996) về Công nghệ thông tin - Ký pháp định dạng giá trị phần tử dữ liệu
- Số hiệu: TCVN7819:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
