Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9094:2011 (ISO/IEC 24734:2009) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất in kỹ thuật số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9094:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 24734:2009, quy định các phương pháp chuẩn hóa nhằm đo lường năng suất in kỹ thuật số của các thiết bị văn phòng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi về thiết lập hệ thống, cấu hình nền thử và quản lý phần mềm phục vụ cho quá trình đo lường:
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9094:2011 (ISO/IEC 24734:2009) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất in kỹ thuật số.
- Các thông tin về số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
2. Quy định về cài đặt và cấu hình phần cứng, hệ điều hành nền thử
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và khả năng tái lập của các phép đo năng suất in, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với việc thiết lập nền thử nghiệm:
- Yêu cầu cài đặt phần cứng: Phần cứng của nền thử nghiệm phải được cài đặt hoàn chỉnh theo đúng các hướng dẫn kỹ thuật từ nhà sản xuất. Toàn bộ thông tin chi tiết về cấu hình phần cứng của nền thử phải được ghi chép lại đầy đủ và chính xác theo danh mục quy định tại Phụ lục A.
- Yêu cầu cài đặt hệ điều hành và ứng dụng: Hệ điều hành cùng các ứng dụng chạy trên nền thử phải được cài đặt theo đúng chỉ dẫn của hãng sản xuất. Các thông tin định danh và cấu hình của hệ điều hành, ứng dụng này bắt buộc phải được ghi lại chi tiết trong Phụ lục A.
- Kiểm soát các thiết lập thay đổi: Trong quá trình cài đặt, tất cả các thiết lập hoặc lựa chọn được thiết lập cấu hình mà có sự khác biệt so với thiết lập mặc định của ứng dụng hoặc thiết lập mặc định của hệ điều hành đều phải được ghi nhận lại một cách rõ ràng để phục vụ công tác đối chiếu.
3. Quy định về sử dụng phần mềm sao lưu ổ đĩa và phục hồi hệ thống
Việc duy trì tính nhất quán của môi trường thử nghiệm trước và sau mỗi lần đo là bắt buộc, do đó tiêu chuẩn quy định cụ thể về quy trình sao lưu:
- Mục đích sử dụng phần mềm sao lưu: Bắt buộc phải sử dụng phần mềm sao lưu ổ đĩa chuyên dụng nhằm cho phép hệ thống thử nghiệm có thể nhanh chóng phục hồi nguyên trạng về trạng thái cài đặt ban đầu khi có sự cố hoặc khi cần thiết lập lại môi trường đo.
- Thời điểm thực hiện sao lưu: Việc tạo bản sao lưu ổ đĩa phải được thực hiện ngay sau khi nền thử đã được cấu hình hoàn chỉnh và phải được tiến hành trước khi cài đặt trình điều khiển in (printer driver) của thiết bị in cần đo lường vào hệ thống.
- Ghi chép thông tin sao lưu: Người thực hiện thử nghiệm phải ghi lại thông tin về phần mềm sao lưu ổ đĩa được sử dụng, đồng thời ghi nhận toàn bộ các cấu hình có sự khác biệt so với điều kiện cài đặt mặc định của phần mềm sao lưu đó.
4. Quy định về phần mềm và hệ thống mục lục
- Các phần mềm ứng dụng và công cụ hỗ trợ đo lường năng suất in kỹ thuật số phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật chung, đảm bảo tính đồng bộ và không làm sai lệch kết quả đo thực tế của thiết bị.
- Hệ thống mục lục của tiêu chuẩn đóng vai trò định hướng cấu trúc, giúp người sử dụng dễ dàng tra cứu các bước thực hiện và các biểu mẫu ghi chép kết quả đo lường một cách chuẩn hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – THIẾT BỊ VĂN PHÒNG – PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT IN KỸ THUẬT SỐ
Information technology – Office equipment – Method for measuring digital printing productivity
Lời nói đầu
TCVN 9094:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9094:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 24734:2009.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT IN KỸ THUẬT SỐ
Information technology - Office equipment - Method for measuring digital printing productivity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo năng suất của thiết bị in kỹ thuật số với nhiều ứng dụng văn phòng và các đặc tính chức năng in khác nhau. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị in kỹ thuật số, bao gồm các thiết bị đơn năng và thiết bị đa năng, không kể đến công nghệ in (ví dụ: in phun, in laze). Thiết bị có thể có nhiều tùy chọn cấp giấy và hoàn thiện, được kết nối trực tiếp đến hệ thống máy tính hoặc kết nối mạng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị in đen trắng (B&W) cũng như thiết bị in màu kỹ thuật số. Tiêu chuẩn cho phép so sánh năng suất của máy ở nhiều chế độ hoạt động khác nhau có sẵn (sao đơn, sao kép, kích cỡ giấy đệm…) và ứng dụng văn phòng khi môi trường hệ thống thử nghiệm, chế độ hoạt động, và kết hợp công việc của từng máy được giữ nguyên. Tiêu chuẩn này quy định các tệp tin thử, quy trình thiết lập thử nghiệm, quy trình thời gian chạy thử, và các yêu cầu báo cáo đối với các phép đo năng suất in kỹ thuật số.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị không thể in trên phương tiện có cỡ A4/8,5”x11” hoặc thiết bị không thể sắp xếp thứ tự các bản sao.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thay thế tốc độ danh định của hãng sản xuất.
Năng suất của thiết bị in kỹ thuật số phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài thiết bị in. Các yếu tố đó bao gồm: hãng sản xuất và kiểu mẫu máy tính, kiểu và tốc độ của bộ xử lý trung tâm, dung lượng và tốc độ của bộ nhớ RAM và ổ cứng, trình điều khiển, phiên bản ứng dụng, hệ điều hành, kiểu và tốc độ đường truyền từ máy tính đến thiết bị in… Chính vì vậy, để thực hiện tốt và chính xác việc so sách trực tiếp năng suất in với tiêu chuẩn này, phải sử dụng hệ thống máy tính có cùng phần cứng và phần mềm để đo các thiết bị in nếu cần so sánh trực tiếp hai thiết bị với nhau. Đối với tất cả các phép đo năng suất in, thông số kỹ thuật cơ bản của phần cứng và phần mềm máy tính phải bao gồm các kết quả phép đo năng suất in.
CHÚ THÍCH Lưu ý quan trọng khi sử dụng tiêu chuẩn này: có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến số lượng in do con người tác động lên thiết bị in trong khoảng thời gian đã xác định. Các yếu tố này bao gồm giấy tờ công việc đặc trưng in trên thiết bị in riêng, độ tin cậy của hệ thống, thời gian chờ dịch vụ, khoảng rỗi, (không) tải giấy trong quá trình in, bảo dưỡng định kỳ, tương tác với người khác lên thiết bị in và mạng… Những điều này không nằm trong phạm vi hoặc phương pháp của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
2.1. Thử nghiệm thể loại (category test)
Thử nghiệm liên quan đến một trong hai thể loại riêng biệt: thể loại Văn phòng và thể loại Đồ họa và Quảng cáo, qua đó thử nghiệm thể loại Văn phòng được sử dụng để thử nghiệm và ghi lại FSOT, ESAT và EFTP bằng cách sử dụng nội dung từ các ứng dụng văn phòng đặc trưng và thử nghiệm thể loại Đồ họa và Quảng cáo được sử dụng để thử nghiệm và ghi lại FSOT, ESAT và EFTP bằng cách sử dụng các ứng dụng và tệp tin tương ứng có độ phức tạp hơn, mật độ cao hơn và tỷ lệ cao hơn về hình ảnh và nội dung đồ họa như tranh ảnh, độ cong và các phần tử nhúng.
2.2. Sắp xếp vị trí (collation)
Kh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8705:2011 về Công nghệ thông tin - Đánh giá sản phẩm phần mềm - Phần 1: Tổng quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8704:2011 về Công nghệ thông tin - Chất lượng sản phẩm phần mềm - Phần 3: Các phép đánh giá chất lượng sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8702:2011 về Công nghệ thông tin - Chất lượng sản phẩm phần mềm - Phần 1: Các phép đánh giá ngoài
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6437:1998 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự dùng cho nhận dạng quang học OCR-VN - Hình dạng và kích cỡ chữ in
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7202:2008 (ISO/IEC 16388 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 39
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 (ISO/IEC 14957 : 1996) về Công nghệ thông tin - Ký pháp định dạng giá trị phần tử dữ liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8705:2011 về Công nghệ thông tin - Đánh giá sản phẩm phần mềm - Phần 1: Tổng quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8704:2011 về Công nghệ thông tin - Chất lượng sản phẩm phần mềm - Phần 3: Các phép đánh giá chất lượng sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8702:2011 về Công nghệ thông tin - Chất lượng sản phẩm phần mềm - Phần 1: Các phép đánh giá ngoài
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6437:1998 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự dùng cho nhận dạng quang học OCR-VN - Hình dạng và kích cỡ chữ in
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7202:2008 (ISO/IEC 16388 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 39
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 (ISO/IEC 14957 : 1996) về Công nghệ thông tin - Ký pháp định dạng giá trị phần tử dữ liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9087:2011 (ISO/IEC 10561:1999) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thiết bị in – Phương pháp đo công suất – Máy in loại 1 và máy in loại 2
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-1:2011 (ISO/IEC 11160-1:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 1: Máy in loại 1 và loại 2
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9088-2:2011 (ISO/IEC 11160-2:1996) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật – Máy in – Phần 2: Máy in loại 3 và loại 4
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9094:2011 (ISO/IEC 24734:2009) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất in kỹ thuật số
- Số hiệu: TCVN9094:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
