Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14545:1998. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thiết bị văn phòng, quy định phương pháp chuẩn hóa để đo năng suất của các loại máy sao chép (máy photocopy), giúp đảm bảo tính thống nhất và khách quan trong việc đánh giá hiệu năng thiết bị.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình đo lường năng suất đối với các thiết bị sao chép cơ học hoạt động bằng kỹ thuật số hoặc công nghệ tương tự. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các máy sao chép văn phòng thông thường, bao gồm cả các thiết bị đa chức năng (MFP) có tích hợp chức năng sao chép.
- Xác định các điều kiện môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn, chế độ vận hành và các loại tài liệu mẫu dùng để thử nghiệm nhằm đảm bảo khả năng tái lập của kết quả đo.
- Không áp dụng cho các hệ thống in ấn công nghiệp chuyên dụng hoặc các thiết bị không có chức năng sao chép trực tiếp từ bản gốc dạng giấy.
Để áp dụng tiêu chuẩn một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về thiết bị văn phòng và công nghệ thông tin. Các thuật ngữ cốt lõi trong tiêu chuẩn được định nghĩa cụ thể:
- Năng suất máy sao chép (Copier Productivity): Khả năng hoàn thành số lượng bản sao trong một đơn vị thời gian xác định dưới các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
- Thời gian tạo bản sao đầu tiên (First Copy Out Time - FCOT): Khoảng thời gian tính từ khi nhấn nút bắt đầu cho đến khi bản sao đầu tiên được hoàn thành và xuất hoàn toàn ra khay chứa.
- Tốc độ sao chép liên tục (Continuous Copying Speed): Số lượng trang sao chép được thực hiện trong một phút sau khi máy đã đi vào trạng thái vận hành ổn định.
- Thời gian khởi động (Warm-up Time): Thời gian cần thiết để máy chuyển từ trạng thái tắt nguồn hoặc chế độ tiết kiệm năng lượng sang trạng thái sẵn sàng hoạt động hoàn toàn.
Tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc cơ bản để tiến hành đo lường năng suất một cách chính xác, hạn chế tối đa các sai số do yếu tố con người hoặc môi trường tác động:
- Chuẩn bị thiết bị và môi trường thử nghiệm: Máy sao chép phải được lắp đặt và vận hành trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Giấy sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải đạt chuẩn về định lượng và kích thước (thường là khổ A4 hoặc Letter).
- Tài liệu thử nghiệm tiêu chuẩn: Sử dụng các trang tài liệu mẫu có độ phủ mực và cấu trúc định sẵn để đảm bảo tính đồng nhất giữa các lần thử nghiệm khác nhau.
- Quy trình đo lường thực tế: Thực hiện đo lường qua nhiều kịch bản sao chép khác nhau, bao gồm sao chép một bản từ một bản gốc, sao chép nhiều bản từ một bản gốc, và sao chép nhiều bản từ nhiều bản gốc (sử dụng bộ nạp bản gốc tự động - ADF).
TCVN 9090:2011 đóng vai trò là thước đo kỹ thuật chuẩn xác giúp:
- Các nhà sản xuất và nhà phân phối công bố thông số kỹ thuật của sản phẩm một cách minh bạch, trung thực và nhất quán trên thị trường.
- Người tiêu dùng và các tổ chức có cơ sở khoa học rõ ràng để so sánh hiệu năng giữa các dòng máy sao chép khác nhau trước khi đưa ra quyết định mua sắm.
- Các cơ quan kiểm định chất lượng có căn cứ pháp lý và kỹ thuật để tiến hành đánh giá, cấp chứng nhận hợp chuẩn cho các thiết bị văn phòng lưu thông tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT MÁY SAO CHÉP
Information technology - Office equipment - Method for measuring copying machine productivity
Lời nói đầu
TCVN 9090:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 “Công nghệ Thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9090:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 14545:1998.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT MÁY SAO CHÉP
Information technology - Office equipment - Method for measuring copying machine productivity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo tốc độ đầu ra hoặc “năng suất” thực của máy sao chép. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các máy sao chép giấy thường được trang bị bộ nạp giấy tự động hoặc khả năng xử lý tự động. Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho các máy theo chế độ sao đơn hoặc sao kép. Riêng với máy sao chép không phải kỹ thuật số, thường liên quan tới các thiết bị có kính quang học hoặc các thiết bị tương tự. Tiêu chuẩn này cho phép so sánh tốc độ công suất sao chép của máy vận hành theo các chế độ sao kép khác nhau.
Tất cả các máy sao chép tạo ra những bản sao kép tại một tốc độ khác với tốc độ danh nghĩa1 khi bản gốc cấp tự động và phân loại và/hoặc hoàn thiện bản sao.
Các chế độ sao kép (1:2, 2:1, 2:2) thường được sử dụng. Trong những chế độ này, việc giảm ảnh hưởng tốc độ sao chép là được chú ý kỹ càng thường xuyên.
Độ giảm năng suất theo kinh nghiệm phụ thuộc đáng kể vào kiểu trình xử lý tài liệu sử dụng trên máy. Trình xử lý tài liệu đưa ra nhiều bản gốc vào trục cuốn giấy đúng thứ tự để một bản sao đơn của từng trang được thực hiện lần lượt (sắp thứ tự trước) có thể có một năng suất rất khác khi trình xử lý tài liệu đưa nhiều bản gốc để sao chép đầy đủ số lượng các trang cần có trước khi bản gốc tiếp theo trong chuỗi được đặt lên trước trục cuốn giấy để tiến hành sao chép (sắp thứ tự sau). Ngoài ra, năng suất thực của máy có thể bị ảnh hưởng bởi các thông số chức năng có liên quan, ảnh hưởng nhất là số lượng các bản gốc trong tập để sao chép, và độ dài vận hành, hoặc số lượng các tập sao được làm ra. Các tiêu chuẩn hiện có, cũng như kinh nghiệm thông thường hiện thời để đo lường và ghi lại năng suất của máy sao chép không giải thích thỏa đáng về các thông số quan trọng này và các hệ số chức năng có liên quan.
Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp chung để đo tốc độ đầu ra hoặc “năng suất” thực khi các chế độ sao kép đã đề cập ở bên trên được sử dụng, và cho phép các nhà sản xuất và người mua các máy sao chép mô tả và so sánh “năng suất” của các máy sao chép khác nhau được trang bị với các tính năng như vậy.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, gồm cả các sửa đổi.
ISO/IEC 11159:1996, Information technology - Office equipment - Minimum information to be included in speacification sheets - Copying machines (Công nghệ thông tin - Thiết bị văn phòng - Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật - Máy sao chép).
American Society for Testing and Materials - ASTM F 1318-90 - “Standard Test Method for Determination of Productivity Using Electrostatic Copy Machines with Various Configurations”
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7560:2005 (ISO/IEC 14462 : 2004) về Công nghệ thông tin - Mô hình tham chiếu EDI-mở
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 (ISO/IEC 14957 : 1996) về Công nghệ thông tin - Ký pháp định dạng giá trị phần tử dữ liệu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7560:2005 (ISO/IEC 14462 : 2004) về Công nghệ thông tin - Mô hình tham chiếu EDI-mở
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7819:2007 (ISO/IEC 14957 : 1996) về Công nghệ thông tin - Ký pháp định dạng giá trị phần tử dữ liệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011 (ISO/IEC 14545:1998) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất máy sao chép
- Số hiệu: TCVN9090:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
