Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7561:2005 (ISO 6093:1985)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7561:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6093:1985. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và cách trình bày các giá trị số dưới dạng chuỗi ký tự phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa các hệ thống xử lý thông tin khác nhau. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính thống nhất, tránh sai sót và tăng cường khả năng tương thích dữ liệu số trên phạm vi quốc gia và quốc tế.
- Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập các quy tắc thống nhất để biểu diễn các giá trị số dưới dạng chuỗi ký tự được mã hóa bằng các bộ ký tự tiêu chuẩn (như TCVN 6909 hoặc ISO/IEC 646).
- Áp dụng cho việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống máy tính, phần mềm và các thiết bị truyền thông mà không phụ thuộc vào cấu trúc phần cứng bên trong của từng hệ thống.
- Xác định ba dạng biểu diễn số cơ bản bao gồm: dạng số nguyên (không có dấu phẩy thập phân), dạng số thập phân (có dấu phẩy thập phân cố định) và dạng số lũy thừa (biểu diễn số mũ thập phân).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến bộ ký tự mã hóa dùng cho trao đổi thông tin, đặc biệt là các tiêu chuẩn về mã ký tự 7-bit và 8-bit.
- Đảm bảo các ký tự số, dấu cộng (+), dấu trừ (-), dấu phẩy thập phân và ký tự mũ (E hoặc e) được định nghĩa đồng nhất về mặt mã hóa.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Chuỗi ký tự (Character string): Là một chuỗi liên tiếp các ký tự được coi là một thực thể duy nhất trong quá trình truyền và xử lý dữ liệu.
- Giá trị số (Numerical value): Đại lượng toán học được biểu diễn bằng các ký số và các ký tự bổ trợ theo quy tắc xác định.
- Dấu thập phân (Decimal mark): Ký tự được sử dụng để phân tách phần nguyên và phần phân số của một số thập phân (thường là dấu phẩy hoặc dấu chấm tùy thuộc vào cấu hình hệ thống nhưng phải tuân thủ quy ước trao đổi).
- Các nguyên tắc trình bày giá trị số cơ bản (Điều 4)
- Sử dụng dấu của số: Số dương có thể được biểu diễn bằng dấu cộng (+) hoặc không cần dấu. Số âm bắt buộc phải có dấu trừ (-) đi liền trước các chữ số.
- Trình bày phần thập phân: Dấu thập phân phải được thể hiện rõ ràng bằng một ký tự đơn nhất được thỏa thuận trước giữa các bên trao đổi thông tin.
- Ký tự khoảng trắng (Space): Quy định rõ ràng vị trí và cách xử lý các khoảng trắng dẫn đầu (leading spaces) hoặc khoảng trắng theo sau (trailing spaces) để tránh việc hiểu sai giá trị số trong chuỗi dữ liệu.
- Định dạng số mũ (Exponent representation): Đối với các số quá lớn hoặc quá nhỏ, tiêu chuẩn hướng dẫn cách sử dụng ký tự chỉ thị số mũ (thường là chữ "E" hoặc "e") theo sau là một số nguyên có dấu để biểu thị lũy thừa cơ số 10.
Ý nghĩa của việc áp dụng TCVN 7561:2005 trong trao đổi dữ liệu
Việc chuẩn hóa cách trình bày các giá trị số giúp loại bỏ các rủi ro hiểu sai lệch dữ liệu tài chính, kỹ thuật và khoa học khi chuyển giao giữa các phần mềm khác nhau. Đây là nền tảng kỹ thuật quan trọng cho các nhà phát triển phần mềm, chuyên gia hệ thống thông tin và các tổ chức thực hiện tích hợp dữ liệu quy mô lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XỬ LÝ THÔNG TIN - CÁCH TRÌNH BÀY CÁC GIÁ TRỊ SỐ TRONG CHUỖI KÝ TỰ CHO TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Information processing - Representation of numerical values in character strings for information interchange
Lời nói đầu
TCVN 7561:2005 hoàn toàn tương đương với ISO 6093:1985.
TCVN 7561:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 154 “Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và hành chính” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XỬ LÝ THÔNG TIN - CÁCH TRÌNH BÀY CÁC GIÁ TRỊ SỐ TRONG CHUỖI KÝ TỰ CHO TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Information processing - Representation of numerical values in character strings for information interchange
Tiêu chuẩn này quy định ba cách biểu diễn các giá trị số, được trình bày dưới dạng các chuỗi ký tự theo một dạng thức mà máy có thể đọc được, để sử dụng trong trao đổi giữa các hệ thống xử lý dữ liệu. Tiêu chuẩn này cũng cung cấp hướng dẫn sử dụng cho người xây dựng tiêu chuẩn về ngôn ngữ lập trình và người sử dụng sản phẩm lập trình. Các cách trình bày này được thừa nhận bởi con người, vì vậy tiêu chuẩn này có thể hữu ích trong trao đổi thông tin giữa con người.
Cách trình bày ở đây dựa trên cơ số 10.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các giá trị số bao gồm một số giới hạn các chữ số gồm hoặc không gồm ký tự dấu thập phân. Tiêu chuẩn này không quy định cơ chế trao đổi thông tin về độ chính xác của số được trình bày hoặc phương pháp giới hạn các cách trình bày hoặc tổ chức các cách trình bày số đó vào các tập hợp lớn hơn.
Cách trình bày giá trị số phù hợp với tiêu chuẩn này nếu cách trình bày đó là một trong ba cách được quy định sau đây:
Công bố về sự phù hợp phải xác định cách biểu diễn đó và khi có thể phải quy định hoặc DẤU PHẨY hoặc DẤU CHẤM CÂU được sử dụng như ký tự dấu thập phân. Trong trường hợp không có công bố thì DẤU CHẤM CÂU được xem là ký hiệu dấu thập phân.
ISO 646, Information processing - ISO 7-bit coded character set for information interchange (Xử lý thông tin - Bộ ký tự mã hóa 7-bít của ISO trong trao đổi thông tin).
ISO 2022, Information processing - ISO 7-bit và 8-bit coded character sets - Code extension techniques (Xử lý thông tin - Các bộ ký tự mã hóa 7-bít và 8-bít của ISO - Các kỹ thuật mở rộng mã).
ISO 4873, Information processing - 8-bit code for information interchange - Structure và rules for implementation (Xử lý thông tin - Mã 8-bít cho trao đổi thông tin - Cấu trúc và các quy tắc thực hiện).
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:
4.1. Ký hiệu dấu thập phân (decimal mark)
Ký tự để phân tách các chữ số tạo nên phần nguyên của một số với các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4743:1989 về Xử lý thông tin - Mô tả thư mục tài liệu. Yêu cầu chung và quy tắc biên soạn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6064:1995 (ECMA – 115 : 1986; ISO 9995 : 1993; TCVN 5712 : 1993) về Công nghệ thông tin - Bố trí bàn phím chữ Việt cho các hệ văn phòng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6437:1998 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự dùng cho nhận dạng quang học OCR-VN - Hình dạng và kích cỡ chữ in
- 1Quyết định 223/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4743:1989 về Xử lý thông tin - Mô tả thư mục tài liệu. Yêu cầu chung và quy tắc biên soạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6064:1995 (ECMA – 115 : 1986; ISO 9995 : 1993; TCVN 5712 : 1993) về Công nghệ thông tin - Bố trí bàn phím chữ Việt cho các hệ văn phòng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6437:1998 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự dùng cho nhận dạng quang học OCR-VN - Hình dạng và kích cỡ chữ in
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7561:2005 (ISO 6093:1985) về Xử lý thông tin - Cách trình bày các giá trị số trong chuỗi ký tự cho trao đổi thông tin
- Số hiệu: TCVN7561:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
