Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7661:2007 (ISO 5679:1979)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7661:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5679:1979. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân loại và kích thước lắp ráp chính đối với chảo cày được sử dụng làm bộ phận công tác trên các thiết bị làm đất trong nông nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp thống nhất quy chuẩn sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu thiết bị chảo cày tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chảo cày (bao gồm cả chảo phẳng và chảo cong) được sử dụng làm bộ phận làm việc trực tiếp trên các máy làm đất như cày chảo, bừa chảo nông nghiệp.
- Văn bản xác định rõ các thông số kích thước hình học cơ bản, các mối liên kết bắt chặt tiêu chuẩn và các đặc tính cơ lý tối thiểu mà chảo cày phải đạt được nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành, tính lắp lẫn và độ bền trong điều kiện làm việc thực tế.
- Phân loại chảo cày theo tiêu chuẩn
- Chảo cày dạng trơn (Smooth-edge discs): Loại chảo có mép cắt liên tục, phẳng đều, thường được sử dụng phổ biến cho các vùng đất thông thường, ít gốc rạ hoặc đá sỏi.
- Chảo cày dạng khía răng (Notched-edge discs): Loại chảo có các khía hình răng cưa dọc theo mép cắt, giúp tăng khả năng bám đất, cắt đứt rễ cây, cỏ dại và gốc rạ hiệu quả hơn.
- Chảo cày cong (Concave discs): Chảo có độ cong (độ võng) nhất định để thực hiện đồng thời việc cắt và lật đất trong quá trình cày bừa.
- Chảo cày phẳng (Flat discs): Chảo phẳng hoàn toàn, chủ yếu được sử dụng để cắt đất hoặc rạch hàng bên cạnh các bộ phận công tác khác.
- Kích thước bắt chặt chính và thông số hình học
- Đường kính ngoài của chảo (D): Quy định các dải đường kính tiêu chuẩn cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng bộ và lắp lẫn giữa các nhà sản xuất thiết bị khác nhau trên thị trường.
- Đường kính lỗ tâm và các lỗ bắt bu lông: Xác định chính xác kích thước lỗ định vị trung tâm, số lượng lỗ bắt chặt, đường kính vòng tròn chia lỗ bu lông để đảm bảo chảo được lắp ghép đồng tâm, chắc chắn vào trục quay của thiết bị.
- Bán kính cong (R): Đối với các loại chảo cong, bán kính cong được quy định cụ thể tương ứng với từng dải đường kính để tối ưu hóa góc cắt và góc lật đất khi vận hành.
- Chiều dày chảo (s): Quy định chiều dày tối thiểu của phôi thép chế tạo chảo nhằm đảm bảo khả năng chịu lực uốn, lực xoắn và lực va đập lớn khi làm việc dưới lòng đất.
- Đặc tính kỹ thuật và yêu cầu chất lượng vật liệu
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Chảo cày phải được sản xuất từ thép hợp kim chất lượng cao (thường là thép mangan hoặc thép silic) có khả năng chống mài mòn tốt và chịu được ứng suất động cao trong môi trường đất đá mài mòn.
- Độ cứng vật liệu (Hardness): Tiêu chuẩn quy định dải độ cứng tối thiểu sau khi nhiệt luyện (tính theo thang đo HRC) để đảm bảo mép cắt của chảo không bị mẻ, nứt hoặc biến dạng nhanh chóng khi va chạm với chướng ngại vật cứng dưới đất.
- Độ đảo và sai lệch hình học cho phép: Giới hạn sai lệch tối đa về độ tròn, độ phẳng và độ đảo hướng tâm của chảo nhằm tránh hiện tượng rung lắc, mất cân bằng động khi máy vận hành ở tốc độ cao.
- Chất lượng bề mặt thành phẩm: Bề mặt chảo cày không được có các vết nứt, rạn, rỗ khí hoặc các khuyết tật cơ học nghiêm trọng làm giảm độ bền mỏi của chi tiết trong quá trình sử dụng.
- Ghi nhãn và ký hiệu sản phẩm
- Mỗi sản phẩm chảo cày đạt tiêu chuẩn phải được dập nổi hoặc khắc chìm rõ ràng các thông tin cơ bản bao gồm: Tên hoặc ký hiệu của nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm, đường kính ngoài và chiều dày của chảo.
- Việc ghi nhãn rõ ràng giúp người sử dụng và đơn vị sửa chữa dễ dàng nhận biết, lựa chọn đúng chủng loại phụ tùng thay thế phù hợp với thiết bị làm đất hiện có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ LÀM ĐẤT - CHẢO CÀY - PHÂN LOẠI, KÍCH THƯỚC BẮT CHẶT CHÍNH VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Equipment for working the soil - Disks - Classification, main fixing dimensions and specifications
Lời nói đầu
TCVN 7661:2007 hoàn toàn tương đương ISO 5679:1979.
TCVN 7661:2007 đã được thay đổi biên tập ghép điều 1 và điều 2 thành điều 1.
TCVN 7661:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ LÀM ĐẤT - CHẢO CÀY - PHÂN LOẠI, KÍCH THƯỚC BẮT CHẶT CHÍNH VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Equipment for working the soil - Disks - Classification, main fixing dimensions and specifications
Mục đích chính của tiêu chuẩn này là bảo đảm kích thước lắp lẫn cho một số lượng tối thiểu kiểu và cỡ chảo cày để đáp ứng những điều kiện làm việc thông thường.
Tiêu chuẩn này quy định 3 kiểu chảo cày.
Sự phân chia này theo kết cấu riêng biệt của chảo cày, không phân chia theo sử dụng riêng đối với mỗi công cụ khi thấy rõ ranh giới sự phân chia, khi sử dụng các kết cấu khác nhau.
Một số phi quy tắc hiển nhiên trong sự nối tiếp của kích thước danh nghĩa hoặc kích thước trong các bảng được phát sinh từ những lĩnh vực ứng dụng khác nhau của một kiểu chảo riêng biệt.
Dung sai kích thước quy định là để đáp ứng yêu cầu lắp lẫn.
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước lắp lẫn cho các chảo nông nghiệp có cùng một kiểu và cùng một kích thước danh nghĩa, được phân loại theo các kiểu A, B và C.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chảo là chi tiết máy chính của máy cày, máy bừa và máy xới.
ISO/TR 4122, Equipment for working the soil - Dimensions of flat disks - Type A (Thiết bị làm đất - Kích thước chảo cày phẳng - Kiểu A).
Chảo cày phân loại như sau:
Kiểu A - Chảo phẳng (xem ISO/TR 4122)
Kiểu B - Chảo lõm với các kiểu sau:
Kiểu B1 - Chảo có lỗ tâm vuông (xem Hình 1)
Kiểu B2 - Chảo có lỗ tâm tròn (xem Hình 2)
Kiểu B3 - Chảo có nhiều lỗ bắt chặt (xem Hình 3)
Kiểu C - Chảo lõm với một diện tích phẳng xung quanh lỗ tâm vuông (xem Hình 4).
CHÚ THÍCH Tất cả các biến kiểu chảo đều có thể có khoét cạnh khế.
4.1. Kích thước danh nghĩa
Các kích thước danh nghĩa của chảo phải theo quy định trong Bảng 1 đối với chảo lõm có lỗ tâm, và theo Bảng 2 đối với chảo lõm có nhiều lỗ bắt chặt.
4.2. Cạnh cắt vát
Chảo phẳng phải có cạnh cắt vát ở cả hai phía.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 (ISO 8910:1993) về Máy và thiết bị làm đất - Các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - Thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12223:2018 (IEC 61309:1995) về Chảo rán ngập dầu dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 (ISO 8910:1993) về Máy và thiết bị làm đất - Các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - Thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12223:2018 (IEC 61309:1995) về Chảo rán ngập dầu dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7661:2007 (ISO 5679:1979) về Thiết bị làm đất - Chảo cày - Phân loại, kích thước bắt chặt chính và đặc tính kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7661:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
