Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7660:2007 (ISO 5678 : 1993)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7660:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5678:1993. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với máy nông nghiệp, cụ thể là thiết bị làm đất sử dụng trụ sới kiểu chữ S. Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các kích thước chính và khoảng không gian trống nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và hiệu quả vận hành tối ưu của thiết bị trong điều kiện canh tác thực tế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong phần đầu của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các kích thước chính và khoảng không gian trống đối với các trụ sới kiểu chữ S được lắp đặt trên các thiết bị làm đất nông nghiệp (như máy sới, máy canh tác đất).
- Mục đích của việc quy định phạm vi này là nhằm chuẩn hóa thiết kế của các bộ phận công tác, giúp các nhà sản xuất chế tạo phụ tùng có tính lắp lẫn cao, dễ dàng thay thế, sửa chữa và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quốc tế liên quan, đặc biệt là các tiêu chuẩn ISO về máy nông nghiệp và thiết bị làm đất để làm cơ sở áp dụng thống nhất các thuật ngữ, định nghĩa và phương pháp đo lường.
- Việc viện dẫn này đảm bảo tính tương thích toàn cầu của sản phẩm cơ khí nông nghiệp Việt Nam với thị trường quốc tế, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị.
- Điều 3: Kích thước chính của trụ sới kiểu chữ S
- Quy định chi tiết về các thông số hình học cốt lõi của trụ sới chữ S bao gồm chiều cao làm việc, độ dày, độ rộng của thanh thép đàn hồi tạo nên hình chữ S.
- Xác định chính xác các kích thước lắp ghép tại vị trí liên kết giữa trụ sới với khung máy sới và giữa trụ sới với răng sới (mũi sới), đảm bảo lực truyền tối ưu và hạn chế tối đa tình trạng biến dạng, nứt gãy khi gặp vật cản dưới đất.
- Điều 4: Khoảng không gian trống (Khoảng hở an toàn)
- Quy định về khoảng không gian trống tối thiểu xung quanh trụ sới để tránh hiện tượng tắc nghẽn đất, rác thải nông nghiệp hoặc tàn dư thực vật trong quá trình vận hành trên đồng ruộng.
- Khoảng không gian trống được tính toán khoa học nhằm tối ưu hóa dòng chảy của đất khi bị xáo trộn, giúp máy vận hành trơn tru, tiết kiệm nhiên liệu cho động cơ kéo và nâng cao năng suất làm việc của thiết bị.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7660:2007 giúp các doanh nghiệp cơ khí nông nghiệp trong nước chuẩn hóa quy trình thiết kế và chế tạo trụ sới kiểu chữ S. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí thử nghiệm mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội địa hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của máy móc nông nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7660 : 2007
ISO 5678 : 1993
MÁY NÔNG NGHIỆP - THIẾT BỊ LÀM ĐẤT - TRỤ XỚI KIỂU CHỮ S: KÍCH THƯỚC CHÍNH VÀ KHOẢNG KHÔNG GIAN TRỐNG
Agricultural machinery - Equipment for working the soil - S-tines: main dimensions and clearance zones
Lời nói đầu
TCVN 7660 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 5678 : 1993.
TCVN 7660 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY NÔNG NGHIỆP - THIẾT BỊ LÀM ĐẤT - TRỤ XỚI KIỂU CHỮ S: KÍCH THƯỚC CHÍNH VÀ KHOẢNG KHÔNG GIAN TRỐNG
Agricultural machinery - Equipment for working the soil - S-tines: main dimensions and clearance zones
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước chính và khoảng không gian trống đối với các trụ bừa và trụ xới kiểu chữ S dùng để làm đất trong nông nghiệp.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 7662 : 2007 (ISO 5680 : 1979), Thiết bị làm đất - Lưỡi và trụ máy xới - Kích thước bắt chặt chính.
3. Kích thước
Các kích thước chủ yếu của trụ phải phù hợp với kích thước trong Hình 1 đến Hình 4. Kích thước phần dưới của trụ phải phù hợp với kiểu 1 và 2 như quy định trong ISO 5680.
Các kích thước không nằm trong tiêu chuẩn này do nhà sản xuất quyết định.
4. Khoảng không gian trống
Các khoảng không gian trống bao quanh trụ xới phải phù hợp với chỉ dẫn cho trong Hình 5 đến Hình 8.
Kích thước tính bằng milimét

1) Kích thước danh nghĩa của vật liệu: 8 mm x 25 mm hoặc 10 mm x 20 mm.
Hình 1 - Trụ kiểu chữ S, kiểu 0- Kích thước chính
Kích thước tính bằng milimét

1) Kích thước danh nghĩa của vật liệu: 10 mm x 32 mm, 10 mm x 40 mm hoặc 12 mm x 32 mm.
Hình 2 - Trụ kiểu chữ S, kiểu 1 - Kích thước chính
Kích thước tính bằng milimét

1) Kích thước danh nghĩa của vật liệu: 10 mm x 45 mm, 12 mm x 32 mm,12 mm x 38 mm hoặc 12 mm x 45 mm.
CHÚ THÍCH Có thể có hai lỗ bắt chặt lưỡi xới phù hợp với kiểu 2 của TCVN 7662.
Hình 3 - Trụ kiểu chữ S, kiểu 2 - Kích thước chính
Kích thước tính bằng milimét

1) Kích t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 (ISO 8910:1993) về Máy và thiết bị làm đất - Các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - Thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12188:2018 về Máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 (ISO 8910:1993) về Máy và thiết bị làm đất - Các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - Thuật ngữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7662:2007 (ISO 5680:1979) về Thiết bị làm đất - Lưỡi và trụ máy xới - Kích thước bắt chặt chính
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12188:2018 về Máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7660:2007 (ISO 5678 : 1993) về Máy nông nghiệp - Thiết bị làm đất - Trụ sới kiểu chữ S: Kích thước chính và khoảng không gian trống
- Số hiệu: TCVN7660:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
