Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7519:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2451:2017) quy định các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đối với hạt cacao thương mại. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Hạt cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hạt cacao đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ cho hoạt động sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hạt cacao (Theobroma cacao Linnaeus) đã được lên men và làm khô hoàn toàn, dùng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất các sản phẩm từ cacao.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất, thu mua, sơ chế, bảo quản, kinh doanh và xuất nhập khẩu hạt cacao; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm nông sản tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Hạt cacao (Cocoa bean): Toàn bộ hạt của quả cacao đã được lên men và làm khô.
- Hạt mốc (Moldy bean): Hạt cacao có sợi nấm nhìn thấy được bằng mắt thường ở phần bên trong của hạt.
- Hạt xám đen (Slaty bean): Hạt cacao có màu xám đen trên một nửa hoặc nhiều hơn bề mặt lát cắt của nhân hạt.
- Hạt bị côn trùng gây hại (Insect-damaged bean): Hạt cacao chứa côn trùng ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào hoặc có dấu hiệu bị côn trùng phá hoại bên trong nhân.
- Hạt nảy mầm (Germinated bean): Hạt cacao có vỏ bị nứt, thủng hoặc bị vỡ do quá trình nảy mầm của mầm hạt.
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng hạt cacao
- Yêu cầu cảm quan: Hạt cacao phải có mùi thơm đặc trưng của hạt cacao lên men tốt, không được có mùi lạ như mùi mốc, mùi khói, mùi chua hoặc mùi hóa chất. Hạt phải khô ráo, không bị lẫn tạp chất lạ.
- Độ ẩm của hạt: Độ ẩm tối đa của hạt cacao không được vượt quá giới hạn quy định (thường là từ 7,5 % đến 8,0 % khối lượng) để đảm bảo hạt không bị mốc và suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Phân hạng chất lượng: Hạt cacao được phân chia thành các hạng chất lượng khác nhau dựa trên tỷ lệ phần trăm tối đa của các loại hạt khuyết tật (hạt mốc, hạt xám đen, hạt bị côn trùng gây hại) được xác định qua thử nghiệm cắt hạt.
Quy định về phần vỏ không có nhân và tạp chất
- Phần vỏ không có nhân: Là phần vỏ hạt cacao tách rời, không chứa nhân bên trong. Việc kiểm soát tỷ lệ vỏ không có nhân giúp đánh giá chính xác tỷ lệ thu hồi nhân cacao hữu ích trong quá trình chế biến sâu tại các nhà máy sản xuất socola và bột cacao.
- Tạp chất: Bao gồm tất cả các chất không phải là hạt cacao nguyên vẹn, chẳng hạn như mảnh vỏ, xơ quả, đá, đất, bụi bẩn và các vật thể lạ khác. Tỷ lệ tạp chất phải được khống chế ở mức tối thiểu theo quy định của từng hạng chất lượng.
Quy định về phần lọt qua sàng (Sieving)
Phần lọt qua sàng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ đồng đều về kích thước của lô hạt cacao. Việc xác định tỷ lệ này được thực hiện bằng phương pháp sàng mẫu thử qua sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ sàng quy định.
- Công thức tính toán: Phần lọt qua sàng, ký hiệu là S (tính bằng phần trăm %), được xác định theo Công thức (B.1) như sau:
- S (%) = (m1 / m0) x 100
- Trong đó:
- m1 là khối lượng của phần lọt qua sàng thu được sau khi sàng, tính bằng gam (g).
- m0 là khối lượng của mẫu thử ban đầu trước khi tiến hành sàng, tính bằng gam (g).
- Ý nghĩa chỉ tiêu: Tỷ lệ phần lọt qua sàng càng thấp chứng tỏ kích thước hạt cacao càng đồng đều, giúp tối ưu hóa quá trình rang và chế biến công nghiệp, hạn chế tình trạng cháy khét hoặc chín không đều của hạt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7519:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho các quy định kỹ thuật cũ trước đây về hạt cacao, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm soát chất lượng hạt cacao lưu thông trên thị trường trong nước và phục vụ xuất khẩu sang các thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HẠT CACAO - CÁC YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Cocoa beans - Specification and quality requirements
Lời nói đầu
TCVN 7519:2020 thay thế TCVN 7518:2005 1), TCVN 7519:2005 2), TCVN 7520:2005 3) và TCVN 7522:2005 4);
TCVN 7519:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 2451:2017;
TCVN 7519:2020 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT CACAO - CÁC YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Cocoa beans - Specification and quality requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phân loại, lấy mẫu, phương pháp thử, bao gói và ghi nhãn đối với hạt cacao.
Các khuyến cáo liên quan đến việc bảo quản và khử trùng được nêu tương ứng trong Phụ lục G và Phụ lục H. Phụ lục I chỉ cung cấp thông tin và đưa ra quy trình lấy mẫu để phân tích sơ bộ chất lượng theo thỏa thuận của các bên liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7521 (ISO 2292), Hạt cacao - Lấy mẫu
Trong tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Sự giả mạo (adulteration)
Sự pha trộn các thành phần của lô hàng (3.18) cacao bằng bất kỳ biện pháp nào
3.2
Hạt dính (bean cluster)
Hai hoặc nhiều hạt dính với nhau, không thể dễ tách rời bằng tay
3.3
Số hạt (bean count)
Tổng số hạt nguyên trên 100 g xác định được trong các điều kiện cụ thể
CHÚ THÍCH: Các điều kiện cụ thể và phương pháp thử được nêu trong Phụ lục D.
3.4
Hạt vỡ (broken bean)
Hạt cacao (3.5) bị mất một mảnh vỡ (3.14), phần còn lại lớn hơn hoặc bằng một nửa hạt nguyên
3.5
Hạt cacao (cocoa bean)
Hạt của cây cacao (Theobroma cacao Linnaeus)
CHÚ THÍCH: Trong thương mại, tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến thuật ngữ hạt nguyên, đã được lên men và làm khô.
3.6
Tạp chất liên quan đến cacao (cocoa related matter)
Hạt dính (3.2), hạt vỡ (3.4) và các mảnh vỡ ( 3.14) có liên quan và/hoặc các mảnh vỏ (3.21) không lọt qua sàng (3.23)
3.7
Sự ô nhiễm (contamination)
Sự có mặt của mùi khói, mùi hôi hoặc mùi khác không đặc trưng của cacao, hoặc chất không tự nhiên có trong cacao, được phát hiện khi thử cắt (3.8) hoặc kiểm tra vật lý mẫu chuẩn (3.22)
3.8
Thử cắt (cut test)
Quá trình làm các lá mầm của hạt cacao lộ ra để xác định tỷ lệ phần trăm hạt bị khuyết tật và / hoặc hạt màu xám
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10733:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước và tro không tan trong nước - Phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11036:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng axit pectic
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11037:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng theobrom và cafein - Phương pháp sắc ký lỏng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7518:2005 về hạt cacao - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7519:2005 về hạt cacao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7520:2005 (ISO 2291 : 1980) về hạt cacao - Xác định độ ẩm (phương pháp thông dụng) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7521:2005 (ISO 2292 : 1973) về hạt cacao - Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7522:2005 (ISO 1114 : 1977) về hạt cacao - Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10733:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước và tro không tan trong nước - Phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11036:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng axit pectic
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11037:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng theobrom và cafein - Phương pháp sắc ký lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7519:2020 (ISO 2451:2017) về Hạt cacao - Các yêu cầu về chất lượng và đặc tính kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7519:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
