Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60950-1:2001) quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cốt lõi đối với thiết bị công nghệ thông tin. Tiêu chuẩn này được biên soạn nhằm thiết lập một hệ thống các quy tắc an toàn đồng bộ, giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro về điện, nhiệt, cháy nổ và cơ học cho người sử dụng cũng như môi trường xung quanh trong quá trình vận hành thiết bị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 7326-1:2003 áp dụng đối với các thiết bị công nghệ thông tin được cấp điện từ nguồn lưới hoặc từ pin/ắc quy, bao gồm cả các thiết bị văn phòng sử dụng điện có điện áp danh định không vượt quá 600V. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy các thiết bị công nghệ thông tin tại Việt Nam.
Yêu cầu về cách điện và mạch điện áp cực thấp (ELV)
- Các phần dẫn điện trong thiết bị công nghệ thông tin phải được thiết kế và bảo vệ bằng hệ thống cách điện chính hoặc tích hợp trong các mạch điện áp cực thấp (ELV) nhằm ngăn ngừa nguy cơ giật điện trực tiếp cho người sử dụng.
- Hệ thống cách điện phải đảm bảo độ bền cơ học, khả năng chịu nhiệt và chống ẩm tốt trong suốt vòng đời hoạt động của thiết bị dưới các điều kiện môi trường tiêu chuẩn.
Quy định an toàn đối với phần tử gia nhiệt trong thiết bị nối đất
- Đối với các thiết bị công nghệ thông tin có sử dụng phần tử gia nhiệt được nối đất vì mục đích an toàn, tiêu chuẩn yêu cầu phải có các biện pháp bảo vệ đặc biệt để ngăn ngừa nguy cơ hỏa hoạn do quá nhiệt khi xảy ra sự cố nối đất.
- Trong trường hợp xảy ra sự cố nối đất, hệ thống bảo vệ phải tự động kích hoạt để triệt tiêu hoặc giảm thiểu lượng nhiệt phát sinh, không để xảy ra hiện tượng cháy nổ.
- Cơ cấu cảm biến nhiệt độ (nếu được trang bị trong thiết bị) bắt buộc phải được lắp đặt và bố trí trên tất cả các dây pha cấp điện trực tiếp cho phần tử gia nhiệt. Quy định này đảm bảo rằng khi có bất kỳ sự gia tăng nhiệt độ bất thường nào ở bất kỳ pha nào, hệ thống cảm biến đều có thể phát hiện và ngắt nguồn kịp thời.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Khái quát chung: Xác định phạm vi áp dụng cụ thể của tiêu chuẩn, các loại thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh và các trường hợp ngoại lệ không áp dụng tiêu chuẩn này.
- Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật quan trọng như cách điện chính, cách điện phụ, mạch ELV, mạch SELV, dòng điện rò, và các cấp bảo vệ thiết bị nhằm tạo sự thống nhất trong quá trình thử nghiệm và đánh giá.
- Điều 3: Yêu cầu chung: Đưa ra các nguyên tắc thiết kế an toàn tổng thể, yêu cầu thiết bị phải hoạt động ổn định và an toàn ngay cả trong điều kiện hoạt động bình thường lẫn điều kiện có sự cố đơn lẻ.
- Điều 4: Thử nghiệm: Quy định các nguyên tắc chung về phương pháp thử nghiệm, điều kiện môi trường thử nghiệm, dung sai của các thiết bị đo lường và trình tự tiến hành thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đánh giá sự phù hợp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động chứng nhận hợp quy sản phẩm công nghệ thông tin lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Information technology equypment - Safety - Part 1: General requyrements
Lời nói đầu
TCVN 7326-1 : 2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60950-1 : 2001;
TCVN 7326-1 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E10 Thiết bị công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
0. Nguyên tắc an toàn
Các nguyên tắc sau được Ban kỹ thuật 74 của IEC thông qua khi xây dựng tiêu chuẩn này.
Các nguyên tắc này không bao hàm các tính năng hoặc các đặc tính chức năng của thiết bị.
Các từ được viết dưới dạng chữ viết hoa nhỏ là các thuật ngữ được định nghĩa trong 1.2 của tiêu chuẩn này.
0.1. Nguyên tắc an toàn chung
Thực chất, các nhà thiết kế đều hiểu nguyên tắc cơ bản của các yêu cầu về an toàn để họ có thể bố trí thiết bị an toàn.
Các nguyên tắc này không thay thế cho các yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn này, nhưng được thiết kế để cung cấp cho các nhà thiết kế sự đánh giá nền tảng của các yêu cầu này. Khi thiết bị liên quan đến công nghệ và vật liệu hoặc các phương pháp kết cấu không được đề cập rõ ràng, thiết kế thiết bị cần có mức an toàn không nhỏ hơn mức được mô tả trong các nguyên tắc an toàn này.
Các nhà thiết kế không những chỉ phải tính đến các điều kiện làm việc bình thường của thiết bị mà còn phải tính đến các điều kiện sự cố có thể xảy ra, các sự cố tiếp theo, việc sử dụng sai có thể dự đoán trước và các ảnh hưởng bên ngoài ví dụ như nhiệt độ, độ cao so với mực nước biển, độ nhiễm bẩn, độ ẩm, quá điện áp trên nguồn lưới và quá điện áp MẠNG VIỄN THÔNG hoặc HỆ THỐNG CHIA CÁP.
Lưu ý các ưu tiên dưới đây khi xác định biện pháp thiết kế:
- khi có thể, quy định tiêu chí thiết kế để loại bỏ, giảm bớt hoặc đề phòng nguy hiểm;
- khi không thể thực hiện được các quy định trên, vì nếu thực hiện thì chức năng của thiết bị sẽ bị suy giảm, cần quy định các biện pháp bảo vệ độc lập của thiết bị, ví dụ như thiết bị bảo vệ riêng biệt (không được quy định trong tiêu chuẩn này);
- khi không thể thực hiện các biện pháp nêu trên, hoặc để bổ sung cho các biện pháp này, cần quy định các điều khoản ghi nhãn và hướng dẫn liên quan đến rủi ro còn lại.
Có hai loại đối tượng cần xem xét đến nhu cầu an toàn của họ, NGƯỜI SỬ DỤNG (hoặc NGƯỜI THAO TÁC) và NGƯỜI BẢO TRÌ.
NGƯỜI SỬ DỤNG là thuật ngữ áp dụng cho tất cả mọi người không phải NGƯỜI BẢO TRÌ. Các yêu cầu bảo vệ cần coi rằng NGƯỜI SỬ DỤNG không được đào tạo để nhận biết nguy hiểm, nhưng cũng không cố ý tạo ra các tình huống nguy hiểm. Do đó, các yêu cầu về bảo vệ cho người lau chùi và người quan sát ngẫu nhiên cũng như NGƯỜI SỬ DỤNG được ấn định. Nhìn chung, NGƯỜI SỬ DỤNG không được chạm tới các bộ phận nguy hiểm, và với mục đích này, các bộ phận nguy hiểm chỉ được nằm trong KHU VỰC NGƯỜI BẢO TRÌ TIẾP CẬN hoặc trong thiết bị được đặt trong VỊ TRÍ CẤM TIẾP CẬN.
Khi NGƯỜI SỬ DỤNG được phép vào các VỊ TRÍ CẤM TIẾP CẬN t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam quốc gia TCVN 8687:2011 về Thiết bị nguồn - 48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10542:2014 (ISO/IEC 27004:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý an toàn thông tin - Đo lường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5122:1990 về Máy và thiết bị công nghệ - Cấp chính xác cân bằng - Quy định chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7317:2003 (CISPR 24 : 1997) về Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 39/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam quốc gia TCVN 8687:2011 về Thiết bị nguồn - 48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2000 (IEC 227-6 : 1985, With Amendment 1 : 1997) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 6. Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho các mối nối di động được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-2:2000 (IEC 60227 – 2 : 1997) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh điện đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10542:2014 (ISO/IEC 27004:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý an toàn thông tin - Đo lường
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5122:1990 về Máy và thiết bị công nghệ - Cấp chính xác cân bằng - Quy định chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7317:2003 (CISPR 24 : 1997) về Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN7326-1:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
