Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7317:2003 (CISPR 24 : 1997) về Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7317:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CISPR 24:1997. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về đặc tính miễn nhiễm điện từ đối với thiết bị công nghệ thông tin (ITE). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các thiết bị công nghệ thông tin (ITE) được định nghĩa cụ thể trong tiêu chuẩn TCVN 7189 (CISPR 22).
- Mục đích chính là thiết lập các yêu cầu đồng nhất nhằm đảm bảo thiết bị có đủ khả năng miễn nhiễm nội tại, giúp thiết bị hoạt động ổn định và đúng thiết kế trong môi trường điện từ thông thường.
- Tiêu chuẩn xác định các quy trình thử nghiệm đo đặc tính miễn nhiễm của ITE đối với các hiện tượng nhiễu liên tục, nhiễu đột biến, nhiễu dẫn, nhiễu bức xạ và hiện tượng phóng điện tĩnh điện (ESD).
- Giới hạn tần số thử nghiệm và đo lường được quy định trong dải từ 0 Hz đến 400 GHz. Đối với các dải tần số chưa được quy định giới hạn cụ thể trong tiêu chuẩn này, nhà sản xuất không cần thực hiện các thử nghiệm tương ứng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế quan trọng để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong đo lường. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm chuỗi tiêu chuẩn về tương thích điện từ (EMC) của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC).
- Các tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm: IEC 61000-4-2 (thử nghiệm miễn nhiễm phóng điện tĩnh điện), IEC 61000-4-3 (thử nghiệm miễn nhiễm trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến), IEC 61000-4-4 (thử nghiệm miễn nhiễm đối với các xung đột biến nhanh/gói xung), IEC 61000-4-5 (thử nghiệm miễn nhiễm xung sét), IEC 61000-4-6 (thử nghiệm miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến), IEC 61000-4-8 (thử nghiệm miễn nhiễm từ trường tần số nguồn) và IEC 61000-4-11 (thử nghiệm miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, ngắt quãng ngắn và biến đổi điện áp).
- Định nghĩa và thuật ngữ (Điều 3)
- Thiết bị công nghệ thông tin (ITE): Là các thiết bị có chức năng chính là nhập, lưu trữ, hiển thị, truy xuất, truyền dẫn, xử lý, chuyển mạch hoặc kiểm soát dữ liệu và các thông điệp viễn thông. Thiết bị này có thể được trang bị một hoặc nhiều cổng đầu cuối thông thường.
- Cổng (Port): Được định nghĩa là giao diện cụ thể của thiết bị thử nghiệm với môi trường điện từ bên ngoài. Các loại cổng bao gồm: cổng vỏ, cổng nguồn AC, cổng nguồn DC, cổng tín hiệu và cổng viễn thông.
- Cổng vỏ (Enclosure port): Ranh giới vật lý của thiết bị mà qua đó trường điện từ có thể bức xạ ra ngoài hoặc xâm nhập vào bên trong thiết bị.
- Tiêu chí chất lượng (Performance criteria): Các quy tắc và giới hạn được thiết lập để đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị trong và sau khi chịu tác động của các thử nghiệm miễn nhiễm điện từ.
- Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm (Điều 4)
- Cấu hình thử nghiệm: Thiết bị phải được thử nghiệm trong các điều kiện vận hành đại diện nhất cho ứng dụng thực tế. Cấu hình thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ các kết nối cáp, thiết bị ngoại vi và các phụ kiện đi kèm để phản ánh đúng môi trường hoạt động thực tế của hệ thống.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động (Performance Criteria A, B, C): Đây là thước đo cốt lõi để xác định một thiết bị có đạt yêu cầu về độ miễn nhiễm hay không.
- Tiêu chí chất lượng A (Performance Criterion A): Thiết bị phải tiếp tục hoạt động bình thường như dự kiến trong và sau khi thử nghiệm. Không cho phép bất kỳ sự suy giảm hiệu suất hoặc mất chức năng nào dưới mức hiệu suất được nhà sản xuất quy định cụ thể.
- Tiêu chí chất lượng B (Performance Criterion B): Thiết bị phải tiếp tục hoạt động bình thường sau khi kết thúc thử nghiệm. Trong quá trình thử nghiệm, cho phép có sự suy giảm hiệu suất hoặc mất chức năng tạm thời, nhưng không được phép thay đổi trạng thái vận hành thực tế hoặc làm mất mát dữ liệu lưu trữ.
- Tiêu chí chất lượng C (Performance Criterion C): Cho phép mất chức năng tạm thời trong quá trình thử nghiệm, với điều kiện chức năng đó có thể tự phục hồi hoặc được phục hồi dễ dàng bằng cách can thiệp vào bộ điều khiển của người sử dụng theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐẶC TÍNH MIỄN NHIỄM - GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Information technology equipment - Immunity characteristics - imits and methods of measurement
Lời nói đầu
TCVN 7317 : 2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CISPR 24 : 1997;
TCVN 7317 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐẶC TÍNH MIỄN NHIỄM - GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Information technology equipment - Immunity characteristics - imits and methods of measurement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị công nghệ thông tin (ITE) quy định trong TCVN 7189 : 2002 (CISPR 22).
Tiêu chuẩn này xác định các qui trình cho phép đo ITE và quy định các giới hạn cho ITE trong phạm vi dải tần từ 0 Hz đến 400 GHz.
Mục đích của tiêu chuẩn này là thiết lập các yêu cầu đối với mức miễn nhiễm bên trong đủ để thiết bị làm việc được trong môi trường theo thiết kế.
Đối với các điều kiện môi trường ngoại lệ, có thể cần các biện pháp giảm nhẹ riêng.
Nhờ có các nghiên cứu thử nghiệm và đánh giá tính năng, mà một số thử nghiệm được quy định trong băng tần xác định hoặc tại các tần số lựa chọn. Thiết bị thỏa mãn các yêu cầu tại các tần số này được coi là thỏa mãn các yêu cầu trong toàn bộ dải tần từ 0 Hz đến 400 GHz đối với hiện tượng điện từ.
Tiêu chuẩn này nhằm xác định các yêu cầu thử nghiệm miễn nhiễm cho các thiết bị xác định trong phạm vi áp dụng đối với nhiễu liên tục, nhiễu quá độ, nhiễu dẫn và nhiễu bức xạ, kể cả phóng điện tĩnh điện (ESD).
Các yêu cầu thử nghiệm được quy định cho từng cổng được xét.
CHÚ THÍCH
1) Các xem xét về an toàn không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
2) Trong trường hợp đặc biệt, có thể nảy sinh tình huống khi mức nhiễu vượt quá các mức quy định trong tiêu chuẩn này, ví dụ khi sử dụng máy phát cầm tay ở gần thiết bị. Trong trường hợp này, có thể phải sử dụng biện pháp giảm nhẹ đặc biệt.
IEC 60050(161):1990 International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 161: Electromagnetic compatibility (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Chương 161: Tương thích điện từ)
IEC 60318:1970 An IEC artificial ear, of the wideband type, for the calibration of earphones used in audiometry (Tai giả IEC, loại băng tần rộng, để hiệu chuẩn ống nghe dùng trong phép đo thính lực)
IEC 61000-4-2:1995 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4: Testing and measurement techniques - Section 2: Electrostatic discharge immunity test - Basic EMC Publication (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo - Mục 2: Thử nghiệm miễn nhiễm phóng điện tĩnh điện - Tiêu chuẩn EMC cơ bản)
IEC 61000-4-3:1995 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4: Testing and measurement techniques - Section 3: Radiated, radio-frequency, electromagnetic field immunity test - Basic EMC Publication (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo - Mục 3: Thử nghiệm miễn nhiễm trường điện từ bức xạ tần số rađiô - Tiêu chuẩn EMC cơ bản)
IEC 61000-4-4:1995 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4: Testing and measurement techniques -Section 4: Electrical fast transient/burst immunity test - Ba
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-1:2010 (CISPR 14-1:2009) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10863:2015 (ISO/TS 22791:2005) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Hướng dẫn sử dụng TCVN 6910-2:2001( ISO 5725-2:1994) trong thiết kế, thực hiện và phân tích thống kê các kết quả độ lặp lại và độ tái lập liên phòng thí nghiệm
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-1:2010 (CISPR 14-1:2009) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-3:2003 (ISO 9241-3 : 1992) về Yêu cầu về ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị (VDT) - Phần 3: Yêu cầu về hiển thị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10863:2015 (ISO/TS 22791:2005) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Hướng dẫn sử dụng TCVN 6910-2:2001( ISO 5725-2:1994) trong thiết kế, thực hiện và phân tích thống kê các kết quả độ lặp lại và độ tái lập liên phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7317:2003 (CISPR 24 : 1997) về Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN7317:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
