TÓM TẮT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) VỀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ VÔ TUYẾN - GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7189:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CISPR 22 : 2006, quy định chi tiết về giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số vô tuyến đối với các thiết bị công nghệ thông tin. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về các quy định kỹ thuật cốt lõi liên quan đến phương pháp bố trí, xử lý cáp thừa trong quá trình đo kiểm hiệu năng và đặc tính nhiễu của thiết bị.
1. Quy định về việc xử lý và bố trí phần cáp thừa trong quá trình đo kiểm
Trong quá trình thực hiện các phép đo đặc tính nhiễu tần số vô tuyến, việc bố trí hệ thống cáp kết nối đóng vai trò quyết định đến độ chính xác, tính khách quan và khả năng lặp lại của kết quả đo. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với phần cáp thừa phát sinh như sau:
- Yêu cầu về cách bó cáp và kích thước tiêu chuẩn: Phần cáp thừa trong quá trình kết nối thiết bị phải được bó gọn lại ở vị trí khoảng giữa của sợi cáp. Chiều dài của các bó cáp này bắt buộc phải đạt từ 30 cm đến 40 cm.
- Phương án xử lý đối với các trường hợp ngoại lệ: Trong một số trường hợp đặc thù không thể thực hiện việc bó cáp (do cáp quá cứng, kích thước đường kính cáp quá lớn, hoặc do phép đo được tiến hành trực tiếp tại vị trí lắp đặt thực tế của người sử dụng), tiêu chuẩn cho phép thay đổi cách bố trí. Tuy nhiên, cách thức bố trí cụ thể của phần cáp thừa này bắt buộc phải được mô tả chi tiết và ghi nhận rõ ràng trong biên bản đo kiểm để phục vụ công tác thẩm định.
2. Quy định kỹ thuật đối với cáp kết nối giữa thiết bị đặt trên bàn và thiết bị đặt trên sàn
Đối với các hệ thống thiết bị công nghệ thông tin có sự phối hợp giữa khối thiết bị đặt trên bàn và khối thiết bị đặt trên sàn, tiêu chuẩn quy định phương án xử lý phần cáp thừa của khối bên trong như sau:
- Giới hạn chiều dài bó cáp: Phần cáp thừa nằm giữa khối thiết bị đặt trên bàn và khối thiết bị đặt trên sàn phải được bó lại gọn gàng với chiều dài của mỗi bó cáp không được vượt quá 0,4 m.
- Vị trí định vị bó cáp so với mặt đất chuẩn: Để đảm bảo tính đồng nhất và hạn chế tối đa ảnh hưởng của nhiễu điện từ từ mặt đất, các bó cáp phải được bố trí theo một trong hai phương án kỹ thuật sau:
- Bố trí cách mặt đất chuẩn nằm ngang một khoảng bằng 0,4 m (tính từ mặt đất chuẩn nằm ngang hướng lên trên).
- Bố trí ngay tại độ cao của đầu vào cáp hoặc tại điểm đấu nối của thiết bị, với điều kiện điểm đấu nối này phải cách mặt đất chuẩn nằm ngang một khoảng bằng 0,4 m.
3. Ý nghĩa của việc tuân thủ quy chuẩn bố trí cáp
Việc chuẩn hóa cách thức bó cáp và xác định chính xác khoảng cách bố trí cáp so với mặt đất chuẩn nằm ngang giúp giảm thiểu tối đa các sai số đo lường do hiện tượng cảm ứng điện từ và nhiễu ký sinh gây ra. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng để đánh giá chính xác giới hạn nhiễu tần số vô tuyến, đảm bảo các thiết bị công nghệ thông tin khi vận hành không gây can nhiễu có hại đến các hệ thống vô tuyến và thiết bị điện tử khác xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ VÔ TUYẾN - GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Information technology equipment - Radio disturbance characteristics - Limits and methods of measurement
Lời nói đầu
TCVN 7189 : 2009 thay thế TCVN 7189 : 2002.
TCVN 7189 : 2009 hoàn toàn tương đương CISPR 22 : 2006.
TCVN 7189 : 2009 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ VÔ TUYẾN - GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Information technology equipment - Radio disturbance characteristics - Limits and methods of measurement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là ITE) được định nghĩa trong 3.1.
Tiêu chuẩn này đưa ra quy định đo mức tín hiệu giả phát ra từ ITE và quy định các giới hạn đối với dải tần số từ 9 kHz đến 400 GHz cho cả thiết bị loại A và loại B. Tại các tần số không quy định giới hạn thì không cần thực hiện phép đo.
Mục đích của tiêu chuẩn này là thiết lập các yêu cầu đồng nhất đối với mức nhiễu tần số vô tuyến của thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, ấn định các giới hạn nhiễu, mô tả các phương pháp đo và tiêu chuẩn hóa các điều kiện làm việc cũng như thể hiện các kết quả.
IEC 60083:1997, Plugs and socket-outlets for domestic and similar general use standardized in member countries of IEC (Phích cắm và ổ cắm sử dụng trong gia đình và thông thường được chuẩn hóa trong các nước thành viên của IEC).
TCVN 8241-4-6:2009 (IEC 61000-4-6:2005), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến.
TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004), Thiết bị tần số Radiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
TCVN 7600:2006 (IEC/CISPR 13:2003), Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính nhiễu tần số rađio - Giới hạn và phương pháp đo
TCVN 6989-1-1:2008 (CISPR 16-1-1:2006), Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo CISPR 16-1-2:2003, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - conducted disturbances, Amendment 1 (2004) (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số vô tuyến - Phần 1-2: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số vô tuyến - Nhiễu dẫn, Sửa đổi 1 (2004)).
CISPR 16-1-4:2004, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-4: Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillary equipment - Radiated disturbances (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số vô tuyến - Phần 1-4: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số vô tuyến - Thiết bị phụ thuộc - Nhiễu phát xạ)
CISPR 16-2-3:2003, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-3: Methods of measurement of disturbances and immunity - Radiated disturbance measurements (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số vô tuyến - Phần 2-3: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Đo nhiễu phát xạ)
CISPR 16-4-2:2003, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-2: Uncertainties, statistics and limit modelling - Uncertainty in EMC measurements (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7379-1:2004 (CISPR 18–1 : 1982) về Đặc tính nhiễu tần số radio của đường dây tải điện trên không và thiết bị điện cao áp - Phần 1: Mô tả hiện tượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7562:2005 (ISO/IEC 17799 : 2000) về Công nghệ thông tin - Mã thực hành quản lý an ninh thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 1: Mô hình cơ sở
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7317:2003 (CISPR 24 : 1997) về Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-6:2009 (IEC 61000-4-6:2004) về tương thích điện từ(EMC) - phần 4-6 : phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-1:2008 (CISPR 16-1-1 : 2006) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7379-1:2004 (CISPR 18–1 : 1982) về Đặc tính nhiễu tần số radio của đường dây tải điện trên không và thiết bị điện cao áp - Phần 1: Mô tả hiện tượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7562:2005 (ISO/IEC 17799 : 2000) về Công nghệ thông tin - Mã thực hành quản lý an ninh thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 1: Mô hình cơ sở
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) về Thiết bị tần số Rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7317:2003 (CISPR 24 : 1997) về Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN7189:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
