Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8687:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị nguồn - 48 VDC sử dụng cho các thiết bị viễn thông. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo tính thống nhất, an toàn, hiệu quả hoạt động và độ tin cậy cao của hệ thống cấp nguồn điện một chiều trong hạ tầng viễn thông tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với thiết bị nguồn điện một chiều danh định - 48 VDC (sau đây gọi tắt là thiết bị nguồn - 48 VDC) dùng để cấp nguồn cho các thiết bị viễn thông hoạt động trên mạng viễn thông công cộng và mạng viễn thông dùng riêng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, phân phối, thiết kế, lắp đặt và khai thác sử dụng thiết bị nguồn - 48 VDC tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn bao quát toàn bộ hệ thống nguồn bao gồm các thành phần cốt lõi: thiết bị chỉnh lưu (rectifier), tủ phân phối điện một chiều (DC distribution), hệ thống ắc quy dự phòng và bộ điều khiển giám sát hệ thống (controller).
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC, ITU-T, ETSI) liên quan đến tương thích điện từ (EMC), an toàn điện cho thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông, và các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống ắc quy chì-axit kín khí điều van (VRLA).
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Thiết bị nguồn - 48 VDC: Hệ thống thiết bị thực hiện chức năng biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) từ lưới điện hoặc máy phát điện thành điện áp một chiều (DC) có cực tính âm 48 V so với đất để cấp cho tải viễn thông.
- Điện áp danh định (Nominal voltage): Giá trị điện áp quy định để định danh cho hệ thống nguồn, cụ thể trong tiêu chuẩn này là - 48 VDC.
- Điện áp hoạt động bình thường (Normal operating voltage range): Dải điện áp mà tại đó thiết bị viễn thông hoạt động ổn định và liên tục mà không bị suy giảm chất lượng dịch vụ, thường dao động trong khoảng từ - 40,5 VDC đến - 57 VDC.
- Thiết bị chỉnh lưu (Rectifier): Bộ phận biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để cấp nguồn cho tải và đồng thời nạp điện cho hệ thống ắc quy dự phòng.
- Hệ thống ắc quy dự phòng: Nguồn điện dự phòng hóa năng được kết nối song song với đầu ra của bộ chỉnh lưu để duy trì cấp điện liên tục cho tải viễn thông khi xảy ra sự cố mất nguồn xoay chiều đầu vào.
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với thiết bị nguồn (Điều 4)
- Yêu cầu về điện áp đầu vào xoay chiều (AC): Thiết bị nguồn phải hoạt động ổn định và liên tục trong dải điện áp xoay chiều đầu vào rộng, thông thường từ 180 VAC đến 290 VAC đối với nguồn một pha, và từ 320 VAC đến 450 VAC đối với nguồn ba pha, tần số danh định là 50 Hz.
- Yêu cầu về điện áp đầu ra một chiều (DC): Điện áp đầu ra phải được duy trì ổn định trong dải từ - 42 VDC đến - 57 VDC dưới mọi điều kiện tải và biến động của nguồn xoay chiều đầu vào. Sai số điện áp ổn định không được vượt quá giới hạn quy định (thường là ± 1%).
- Hiệu suất và hệ số công suất (Cos phi): Hệ thống chỉnh lưu phải đạt hiệu suất năng lượng cao (tối thiểu từ 90% đến 95% tùy thuộc vào công suất thiết kế) và hệ số công suất đầu vào phải đạt từ 0,98 trở lên ở mức tải định mức nhằm tiết kiệm điện năng và giảm thiểu sóng hài tác động ngược lên lưới điện.
- Độ gợn sóng điện áp (Ripple voltage): Điện áp gợn sóng tạp âm tại đầu ra một chiều phải được khống chế ở mức cực thấp để tránh gây nhiễu tín hiệu truyền dẫn viễn thông. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về giới hạn điện áp tạp âm thoại (psophometric noise) và điện áp tạp âm băng rộng.
- Chức năng bảo vệ và cảnh báo an toàn: Hệ thống phải tích hợp đầy đủ các tính năng bảo vệ tự động bao gồm bảo vệ quá áp/thấp áp đầu vào xoay chiều, bảo vệ quá áp/thấp áp đầu ra một chiều, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, và bảo vệ quá nhiệt. Hệ thống phải có khả năng phát tín hiệu cảnh báo tại chỗ (đèn LED, còi) và hỗ trợ cổng giao tiếp để truyền cảnh báo từ xa về trung tâm giám sát.
- Khả năng hoạt động song song và chia tải: Các mô-đun chỉnh lưu trong cùng một hệ thống phải có khả năng hoạt động song song, tự động chia đều tải trọng (load sharing) với sai lệch dòng điện giữa các mô-đun không vượt quá giới hạn cho phép, đảm bảo tính dự phòng nóng (N+1) để nâng cao độ tin cậy của hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8687:2011
THIẾT BỊ NGUỒN - 48 VDC DÙNG CHO THIẾT BỊ VIỄN THÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Power plant - 48 VDC for telecommunication equipment. Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 8687:2011 được biên soạn trên cơ sở rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn ngành TCN 68-162:1996 "Thiết bị nguồn -48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông”, có tham khảo một số tài liệu kỹ thuật thiết bị nguồn -48 VDC của các nhà sản xuất.
TCVN 8687:2011 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ NGUỒN - 48 VDC DÙNG CHO THIẾT BỊ VIỄN THÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Power plant - 48 VDC for telecommunication equipment. Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị nguồn -48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông, gồm các loại sau:
- thiết bị nguồn điện không sử dụng kỹ thuật chuyển mạch, công suất đến 2,5 kW; và
- thiết bị nguồn điện sử dụng kỹ thuật chuyển mạch (thiết bị nguồn switching).
Tiêu chuẩn này làm cơ sở kỹ thuật cho việc thiết kế chế tạo, quản lý, đánh giá chất lượng thiết bị nguồn -48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7189:2009 (CISPR 22:2006), Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo.
TCVN 7921-1:2008 (IEC 60721-1:2002), Phân loại điều kiện môi trường - Phần 1: Tham số môi trường và độ khắc nghiệt.
TCVN 8241-4-2:2009 (IEC 61000-4-2:2001), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện.
TCVN 8241-4-3:2009 (IEC 61000-4-3:2006), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến.
TCVN 8241-4-11:2009 (IEC 61000-4-11:2004), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-11: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp.
IEC 61000-3-2, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic current emissions (equipment input current ≤16 A per phase) (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Các giới hạn phát xạ hài (dòng đầu vào thiết bị lên tới 16 A mỗi pha)).
IEC 60950-1:2001, Information technology equipment - Safety - Part 1: General requirements (Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Các yêu cầu chung).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bộ nguồn một chiều -48 VDC (-48 VDC power plant)
Bộ nguồn có khả năng đáp ứng được các chức năng sau:
a) Cấp nguồn cho thiết bị viễn thông với điện áp ra ổn định liên tục và dòng tải danh định.
b) Có khả năng chuyển chế độ nạp đệm hay nạp bổ sung cho acqui, cảnh báo và giám sát các chức năng hoạt động của tủ nguồn.
Chức năng thiết bị tùy thuộc vào thiết kế nhưng bộ nguồn hoàn chỉnh gồm có các khối sau:
- Khối chỉnh lưu cấp nguồn cho thiết bị và nạp đệm, hay còn gọi là khối chỉnh lưu cấp nguồn cho thiết bị (float rectifier);
- Khối nạp acqui (battery charger);
- Khối chuyển mạch và cảnh báo (switching and alarm arrangement).
Trong trường hợp dùng một tổ acqui thì 2 khối: khối chỉnh lưu cấp nguồn cho thiết bị và khối nạp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5332:1991 về thiết bị axetylen - yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị công nghệ chính do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5122:1990 về Máy và thiết bị công nghệ - Cấp chính xác cân bằng - Quy định chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-11:2009 (IEC 61000-4-11:2004) về tương thích điện từ (EMC) - phần 4-11: phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-2:2009 (IEC 61000-4-2:2001) về tương thích điện từ(EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-3:2009 (IEC 61000-4-3:2006) về tương thích điện từ - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5332:1991 về thiết bị axetylen - yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị công nghệ chính do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-162:1996 về thiết bị nguồn 48 DCV dùng cho thiết bị viễn thông – yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 1: Tham số môi trường và độ khắc nghiệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5122:1990 về Máy và thiết bị công nghệ - Cấp chính xác cân bằng - Quy định chung
Tiêu chuẩn Việt Nam quốc gia TCVN 8687:2011 về Thiết bị nguồn - 48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8687:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
