Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-3:2018 (ISO 7503-3:2016) về Đo hoạt độ phóng xạ - Đo và đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Phần 3: Hiệu chuẩn thiết bị (thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa rõ) quy định các nguyên tắc vật lý, phương pháp luận và quy trình kỹ thuật để hiệu chuẩn cũng như đánh giá các thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hiệu chuẩn, các tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt trực tiếp hoặc gián tiếp, và các cơ quan quản lý an toàn bức xạ hạt nhân. Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định đáp ứng năng lượng của thiết bị, tính toán các hệ số hiệu chuẩn hoạt độ cho các nhân phóng xạ có sơ đồ phân rã đơn giản hoặc phức tạp, và hướng dẫn lập báo cáo thử nghiệm đạt chuẩn.
Nội dung cốt lõi của TCVN 7078-3:2018
1. Nguyên tắc hiệu chuẩn và đánh giá đáp ứng của thiết bị (Điều 5)
- Hiệu chuẩn đối với nhân phóng xạ có sơ đồ phân rã đơn: Giả định nhân phóng xạ phát ra một hạt đơn trong mỗi phân rã. Quy trình xác định mối quan hệ giữa tốc độ đếm quan sát được, hoạt độ của nguồn hiệu chuẩn, diện tích hiệu dụng của đầu dò và hiệu suất thiết bị. Các công thức toán học thiết lập các thông số mô tả thiết bị (hiệu suất, đáp ứng phát xạ, đáp ứng hoạt độ, hệ số hiệu chuẩn) và thông số mô tả bề mặt (suất phát xạ, hệ số P).
- Hệ số P đối với nhân phóng xạ có sơ đồ phân rã không phức tạp: Hệ số P phản ánh bản chất của bề mặt cần quan trắc, là giá trị nghịch đảo của xác suất phát xạ hạt. Trong điều kiện lý tưởng (lớp nhiễm bẩn vô cùng mỏng, không tán xạ), hệ số P có giá trị bằng 2. Trên thực tế, hệ số P chịu ảnh hưởng lớn bởi các hiện tượng tán xạ ngược (làm tăng phát xạ từ 10% đến 20% đối với beta năng lượng cao trên nền thép), tự hấp thụ (làm giảm phát xạ alpha và beta năng lượng thấp), và các lớp phủ bề mặt (bụi, dầu mỡ, sơn, độ ẩm).
- Hệ số P đối với nhân phóng xạ có sơ đồ phân rã phức tạp: Phần lớn các nhân phóng xạ phân rã qua nhiều nhánh, phát ra đồng thời nhiều loại bức xạ (photon, electron chuyển đổi, tia X, điện tử Auger). Khi nhiều phát xạ xảy ra đồng thời, thiết bị chỉ ghi nhận một xung duy nhất (hiệu ứng tổng hợp trùng phùng). Do đó, việc đánh giá hệ số đáp ứng của thiết bị rất phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng "hệ số xuất hiện" (E) đặc trưng cho tỷ lệ phát xạ thực tế thoát khỏi bề mặt và tính toán xác suất phát hiện trùng phùng cho từng đường phân rã hoàn toàn.
- Đánh giá chung về đáp ứng của thiết bị: Quy trình gồm bốn bước chính: xác định đáp ứng năng lượng của thiết bị đối với từng loại bức xạ; mô hình hóa đường phân rã của nhân phóng xạ; ước tính hệ số P cho từng phát xạ dựa trên bản chất bề mặt; và tính toán hiệu suất tổng cho từng đường phân rã liên tiếp để đưa ra đáp ứng tổng thể của thiết bị.
2. Yêu cầu đối với Báo cáo thử nghiệm (Điều 6)
- Báo cáo thử nghiệm hoặc Giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025.
- Các thông tin bắt buộc bao gồm: Tiêu đề rõ ràng; thông tin khách hàng; mô tả chi tiết thiết bị (đồng hồ chỉ thị và đầu dò tháo rời phải được hiệu chuẩn đồng bộ như một thiết bị thống nhất); ngày tiếp nhận và thực hiện; loại thử nghiệm; mô tả điều kiện hình học hiệu chuẩn; các hạn chế hiệu chuẩn; kết quả đo kèm công bố độ không đảm bảo đo; tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm.
- Báo cáo cũng cần ghi nhận suất liều phông, các hệ số chuyển đổi được áp dụng, và tuyên bố về tính phù hợp quy chuẩn. Nếu thiết bị không đạt bất kỳ tiêu chí thử nghiệm nào, phòng thử nghiệm phải ghi nhãn hỏng rõ ràng trên thiết bị và nêu rõ trong báo cáo.
3. Phương pháp hiệu chuẩn thay thế (Phụ lục A)
- Tổng quan: Phương pháp này đơn giản hóa quy trình bằng cách bỏ qua việc hiệu chính tổng thể trùng phùng phức tạp, chỉ dựa trên dữ liệu cường độ phát xạ của nhân phóng xạ. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các phòng thí nghiệm hiệu chuẩn thương mại hoặc khi không có sẵn nguồn chuẩn của nhân phóng xạ cụ thể.
- Quy trình hiệu chuẩn đa nguồn: Sử dụng một tập hợp các nguồn chuẩn quy chiếu cơ bản (như Am-241, C-14, Tc-99, Cl-36, Sr-90/Y-90, Fe-55, I-129, Co-57, Cs-137, Co-60) để xác định hiệu suất thiết bị theo từng dải năng lượng alpha, beta và photon riêng biệt.
- Diện tích nguồn hiệu chuẩn: Phải đủ lớn để bao phủ diện tích hiệu dụng của cửa sổ detector (thường là 100 cm2 hoặc 300 cm2) nhằm đáp ứng yêu cầu lấy giá trị trung bình theo các quy định an toàn quốc tế (như MARSSIM hoặc IAEA SSR-6).
- Hệ số xuất hiện bảo thủ: Khi thiếu thông tin về bề mặt nhiễm bẩn, tiêu chuẩn cho phép áp dụng các giá trị bảo thủ: E = 2 đối với chất phát beta năng lượng cao (Emax >= 0,4 MeV) và E = 4 đối với chất phát beta năng lượng trung bình/thấp hoặc chất phát alpha.
- Hiệu ứng tổng hợp trùng phùng: Phân tích thực nghiệm cho thấy hiệu ứng tổng hợp trùng phùng đối với thiết bị đo hiệu suất cao trung bình là 1,5%, và đối với thiết bị hiệu suất thấp là 0,8% (không vượt quá 7% trong mọi trường hợp), cho phép đơn giản hóa tính toán mà vẫn đảm bảo độ an toàn cần thiết.
4. Đánh giá nhiễm bẩn trực tiếp và gián tiếp (Phụ lục B, C, D, E, F)
- Ví dụ hiệu chuẩn bằng số (Phụ lục B): Minh họa chi tiết cách tính toán đáp ứng hoạt độ và hệ số hiệu chuẩn cho các nhân phóng xạ điển hình như I-125, P-32, Tc-99m, In-111 và I-131 dưới các kịch bản bề mặt khác nhau (bề mặt lý tưởng và bề mặt thực tế bám dầu mỡ, xốp).
- Hỗn hợp nhân phóng xạ (Phụ lục C): Khi bề mặt bị nhiễm bẩn bởi nhiều nhân phóng xạ chưa rõ tỷ lệ, có thể áp dụng kỹ thuật hấp thụ để xác định hoạt độ. Nếu đã biết rõ tỷ lệ các nhân phóng xạ, tiêu chuẩn cung cấp công thức tính toán hệ số hiệu chuẩn hoạt độ tổng hợp cho hỗn hợp.
- Phương pháp gián tiếp - Kiểm tra lau (Phụ lục D): Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị cầm tay để đo mẫu lau (wipe test). Quy định về nguồn hiệu chuẩn dạng dẹt (planchet), hình học đo đếm, và công thức tính hệ số hiệu chuẩn gián tiếp. Hiệu suất lau mặc định được lấy bằng 0,1 (giá trị bảo thủ) nếu không được xác định bằng thực nghiệm.
- Áp dụng tiêu chuẩn ISO 11929 (Phụ lục E và F): Hướng dẫn chi tiết cách tính toán các giới hạn đặc trưng bao gồm: Ngưỡng quyết định (y*), Giới hạn phát hiện (y#) và Giới hạn khoảng tin cậy nhằm so sánh thống kê kết quả đo với các giá trị khuyến cáo hoặc giới hạn an toàn bức xạ. Tiêu chuẩn cũng cung cấp bảng dữ liệu hạt nhân và các giá trị hiệu suất thiết bị mẫu để người sử dụng dễ dàng áp dụng vào thực tế.
Hiệu lực văn bản
Hiện tại, thông tin về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-3:2018 chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu được cung cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7503-3:2016
ĐO HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ - ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ NHIỄM BẨN PHÓNG XẠ BỀ MẶT - PHẦN 3: HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ
Measurement of radioactivity - Measurement and evaluation of surface contamination - Part 3: Apparatus calibration
Lời nói đầu
TCVN 7078-3:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 7503-3:2016;
TCVN 7078-3:2018 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85/SC2 Bảo vệ bức xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7078 (ISO 7503) Đo hoạt độ phóng xạ - Đo và đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7078-1:2018 (ISO 7503-1:2016) Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 7078-2:2018 (ISO 7503-2:2016) Phần 2: Phương pháp kiểm tra sử dụng mẫu lau;
- TCVN 7078-3:2018 (ISO 7503-3:2016) Phần 3: Hiệu chuẩn thiết bị.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về việc đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt. Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhiều tình huống nhiễm bẩn phóng xạ có thể xảy ra. Sự nhiễm bẩn phóng xạ phát sinh từ sự thoát các chất phóng xạ ra môi trường trong khu vực. Trong hầu hết các trường hợp, việc thoát ra phóng xạ là vô ý nhưng, đôi khi có thể là do cố ý. Mặc dù mục đích và phạm vi của điều tra có thể khác nhau nhưng các phương pháp tiếp cận để đo mức độ và phạm vi nhiễm bẩn phóng xạ về cơ bản là giống nhau.
Nhiễm bẩn phóng xạ có thể phát sinh từ một số hoạt động hoặc sự kiện như sau:
- Sử dụng hóa chất phóng xạ tại các phòng thí nghiệm;
- Điều trị y tế;
- Ứng dụng phóng xạ công nghiệp;
- Tai nạn giao thông;
- Các thiết bị gặp sự cố trục trặc;
- Sự phá hoại của kẻ xấu;
- Tai nạn hạt nhân.
Do không có đủ hiểu biết hoặc tài liệu về quá trình xảy ra, nên không phải lúc nào cũng có thể xác định được hoặc phân biệt các nhân phóng xạ khác nhau gây nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, và việc đánh giá sự nhiễm bẩn phóng xạ như vậy không thể thực hiện được một cách định lượng. Thay vì sử dụng các thiết bị được hiệu chuẩn với các nhân phóng xạ cụ thể, có thể cần phải sử dụng các thiết bị khác cho phù hợp với mục đích đánh giá.
Tuy nhiên, có trường hợp (ví dụ như thùng chứa vận chuyển nhiên liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ), có thể xác định rõ được đặc tính của nhân phóng xạ hoặc hỗn hợp nhân phóng xạ. Khi đó, có thể cần phải đánh giá sự nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt vượt lên trên cả việc đánh giá định tính đơn thuần của sự nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt bám chặt và không bám chặt. Thêm vào đó, theo yêu cầu được nêu trong các quy định của quốc gia và trong các công ước quốc tế, hoạt độ nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt đo được trên một đơn vị diện tích phải được so sánh với các giá trị khuyến cáo về nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt hoặc các giới hạn về nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt.
Các giá trị khuyến cáo về nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt là đặc trưng cho nhân phóng xạ cụ thể và do đó cần phải hiệu chuẩn thiết bị đo theo các nhân phóng xạ cụ thể. Việc đảm bảo chất lượng hiệu chuẩn là rất quan trọng để tránh không phát hiện được (nghĩa là các sai số quyết định loại II), dẫn đến việc thừa nhận không chính xác sự tuân thủ các giá trị hoặc giới hạn khuyến cáo về nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt nhất định. Đánh giá các bề mặt bị nhiễm bẩn phóng xạ bởi một hỗn hợp các nhân phóng xạ ở tỉ lệ đã biết yêu cầu phải có các hệ số hiệu chuẩn tương ứng.
TCVN 7078 (ISO 7503) liên quan đến việc đo và đánh giá mức hoạt độ phóng xạ. Tiêu chuẩn này không cung cấp tư vấn kỹ thuật về tháo dỡ, lập kế hoạch giám sát và các kỹ thuật giám sát.
Nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt được xác định dưới dạng hoạt độ trên một đơn vị diện tích và các giới hạn dựa trên các khuyến cáo của Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ Phóng xạ (ICRP 103).
Tiêu chuẩn này đề cập phương pháp luận hiệu chuẩn mỗi nhân cụ thể, kết hợp điều chỉnh tổng hợp. Phụ lục A cung cấp các phương pháp hiệu chuẩn đã được đơn giản hóa đối với việc xử lý dữ li
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-7:2016 (ISO 11665-7:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - không khí: radon-222 - Phần 7: Phương pháp tích lũy để ước lượng tốc độ xả bề mặt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-8:2016 (ISO 11665-8:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 8: Phương pháp luận về khảo sát sơ bộ và khảo sát bổ sung trong các tòa nhà
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12295:2018 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp lấy mẫu để đo hoạt độ phóng xạ trên máy phổ gama phân giải cao
- 1Quyết định 4203/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Đo hoạt độ phóng xạ bức xã do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7469:2005 (ISO 11932 : 1996) về An toàn bức xạ - Đo hoạt độ vật liệu rắn được coi như chất thải không phóng xạ để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn cất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-10:2010 (ISO 80000-10:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-7:2016 (ISO 11665-7:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - không khí: radon-222 - Phần 7: Phương pháp tích lũy để ước lượng tốc độ xả bề mặt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-8:2016 (ISO 11665-8:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 8: Phương pháp luận về khảo sát sơ bộ và khảo sát bổ sung trong các tòa nhà
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10802:2015 (ISO 8769:2010) về Nguồn chuẩn - Hiệu chuẩn các thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Nguồn phát anpha, beta và photon
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12295:2018 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp lấy mẫu để đo hoạt độ phóng xạ trên máy phổ gama phân giải cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-1:2018 (ISO 7503-1:2016) về Đo hoạt độ phóng xạ – Đo và đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt Phần 1: Nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-3:2018 (ISO 7503-3:2016) về Đo hoạt độ phóng xạ - Đo và đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Phần 3: Hiệu chuẩn thiết bị
- Số hiệu: TCVN7078-3:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
