Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6805:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10226:1991) quy định các phương pháp thực nghiệm nhằm kiểm tra và phát hiện độ lệch trong quá trình lấy mẫu quặng nhôm. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu khoáng sản đánh giá chính xác độ tin cậy của hệ thống lấy mẫu.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thực nghiệm cụ thể để kiểm tra xem quy trình lấy mẫu quặng nhôm hiện tại (hoặc hệ thống lấy mẫu tự động) có xuất hiện độ lệch (sai số hệ thống) hay không.
- Phương pháp thực nghiệm này được áp dụng đối với việc lấy mẫu từ các dòng quặng đang chuyển động trên băng tải hoặc từ các lô quặng tĩnh trong các điều kiện vận chuyển và lưu kho khác nhau.
- Nguyên tắc cốt lõi là so sánh kết quả của phương pháp lấy mẫu cần kiểm tra (phương pháp thử nghiệm) với một phương pháp lấy mẫu chuẩn (phương pháp tham chiếu) được thừa nhận là không có độ lệch hoặc có độ lệch ở mức tối thiểu có thể bỏ qua.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan về quặng nhôm, bao gồm:
- TCVN 6598 (ISO 8685) về Quặng nhôm - Quy trình lấy mẫu: Cung cấp các nguyên tắc cơ bản và phương pháp thiết lập hệ thống lấy mẫu ban đầu.
- ISO 6140 về Quặng nhôm - Chuẩn bị mẫu: Hướng dẫn các bước gia công, nghiền, chia mẫu sau khi lấy để đảm bảo mẫu phân tích giữ nguyên tính chất đại diện của lô quặng.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác liên quan đến phương pháp xác định độ ẩm và phân tích hóa học thành phần quặng nhôm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ lệch (Bias): Là sai số hệ thống dẫn đến kết quả trung bình của một loạt phép đo luôn cao hơn hoặc thấp hơn một cách đáng kể so với giá trị thực tế hoặc giá trị của phương pháp tham chiếu được chấp nhận.
- Phương pháp tham chiếu (Reference method): Phương pháp lấy mẫu được thiết kế đặc biệt để loại bỏ tối đa các nguồn gây sai số hệ thống. Thông thường, phương pháp tham chiếu là việc lấy mẫu toàn phần mặt cắt của dòng quặng tại các điểm rơi tự do của băng tải bằng thủ công hoặc thiết bị chuyên dụng đạt chuẩn.
- Phương pháp thử nghiệm (Tested method): Phương pháp lấy mẫu thông thường hoặc hệ thống lấy mẫu tự động đang được vận hành tại nhà máy/cảng biển cần được đánh giá độ lệch.
- Cặp mẫu song song (Paired samples): Các mẫu quặng được thu thập đồng thời hoặc trong cùng một khoảng thời gian ngắn từ cùng một lô quặng bằng cả hai phương pháp (tham chiếu và thử nghiệm) để tiến hành đối chứng trực tiếp.
- Nguyên tắc chung của phương pháp thực nghiệm (Điều 4)
- Thiết kế thực nghiệm: Quá trình kiểm tra độ lệch phải được thiết kế sao cho mọi yếu tố gây nhiễu ngoài phương pháp lấy mẫu đều được kiểm soát chặt chẽ. Số lượng cặp mẫu thực nghiệm phải đủ lớn (thường tối thiểu từ 20 đến 30 cặp mẫu) để đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê toán học.
- Đảm bảo tính đồng nhất: Các mẫu thuộc cùng một cặp phải được lấy từ cùng một vị trí hoặc cùng một khoảng thời gian trên dòng chảy của quặng để hạn chế tối đa sự biến động tự nhiên của vật liệu.
- Đồng bộ trong chuẩn bị và phân tích: Sau khi thu thập, cả mẫu tham chiếu và mẫu thử nghiệm phải được chuẩn bị (nghiền, chia) và phân tích hóa học (xác định hàm lượng Al2O3, SiO2, Fe2O3 hoặc độ ẩm) trong cùng một điều kiện phòng thí nghiệm, sử dụng cùng một thiết bị và do cùng một kiểm nghiệm viên thực hiện nhằm loại bỏ sai số do khâu phân tích.
- Đánh giá bằng thống kê: Kết quả phân tích của các cặp mẫu sẽ được xử lý bằng các công cụ thống kê, cụ thể là phép kiểm định t-Student (t-test) đối với hiệu số của các cặp mẫu. Phép kiểm định này giúp xác định xem sự khác biệt giữa hai phương pháp là do sai số ngẫu nhiên hay thực sự có độ lệch hệ thống ở mức ý nghĩa thống kê xác định (thường là 5%).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM KIỂM TRA ĐỘ LỆCH LẤY MẪU
Aluminium ores - Experimental methods for checking the bias of sampling
Lời nói đầu
TCVN 6805 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 10226 : 1991
TCVN 6805 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC129 "Quặng nhôm" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM KIỂM TRA ĐỘ LỆCH LẤY MẪU
Aluminium ores - Experimental methods for checking the bias of sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ lệch lấy mẫu quặng nhôm, khi việc lấy mẫu được tiến hành theo TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685).
Chú thích 1 - Phương pháp này cũng áp dụng để kiểm tra độ lệch chuẩn bị mẫu, khi tiến hành chuẩn bị mẫu theo TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140).
TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140) Quặng nhôm - Chuẩn bị mẫu.
TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685) Quặng nhôm - Qui trình lấy mẫu.
3.1. Trong các phương pháp thực nghiệm nêu ở tiêu chuẩn này, kết quả của phương pháp cần kiểm tra (gọi là Phương pháp B) được so sánh với kết quả của phương pháp đối chứng (gọi là Phương pháp A) mà về mặt kỹ thuật và thực nghiệm, được xem là phương pháp cho kết quả gần như không có độ lệch.
Trong trường hợp, về mặt thống kê, không có độ lệch đáng kể giữa các kết quả đạt được bằng Phương pháp B và Phương pháp A, thì chấp nhận Phương pháp B là phương pháp thường dùng.
Chú thích 2 - Trong tiêu chuẩn này, độ lệch được đánh giá bằng việc ứng dụng thử nghiệm t (một phía) ở mức ý nghĩa 5%, bằng cách định rõ xem độ lệch giữa kết quả của Phương pháp A và Phương pháp B đúng với độ chênh lệch ngẫu nhiên hoặc kết quả đó là độ chênh lệch thống kê.
Số lần đo song song không được ít hơn 20. Số lượng cặp số liệu cần thiết phụ thuộc vào độ lệch chuẩn của chênh lệch từ 20 cặp số liệu và giá trị độ lệch d , được xác định theo quy định tại điều 5.
Có thể sử dụng bất cứ đặc tính chất lượng hóa hoặc lý. Những đặc tính thường được sử dụng nhiều nhất là nhôm oxit, silic oxit và hàm lượng ẩm. Để khẳng định rằng không có độ lệch, độ lệch thường được xác định không chỉ bằng một thông số, mà bằng một vài thông số, tốt nhất là những thông số cần quan tâm. Các đặc tính phân tích cần được định rõ trước khi thực nghiệm bắt đầu. Khi các mẫu đơn dùng cho Phương pháp A và B có thể lấy từ những phần quặng kề liền nhau thì việc chuẩn bị và thử nghiệm nên tiến hành trên từng mẫu đơn riêng. Không bao giờ sử dụng số liệu tổng hợp đối với mẫu đơn, mẫu phụ hoặc mẫu chung để so sánh.
Phương pháp phân tích số liệu thực nghiệm mô tả ở điều 5 cũng có thể áp dụng để kiểm tra khả năng chênh lệch đáng kể của kết quả thu nhận từ các mẫu lấy từ các vị trí khác nhau của một lô quặng. Thí dụ: từ điểm chất quặng và điểm tháo quặng.
3.2. Sau khi tiến hành một loạt thực nghiệm, nên lặp lại thực nghiệm trong những khoảng thời gian đều đặn và khi có thay đổi về chất lượng quặng. Thực nghiệm cũng phải được lặp lại khi có những thay đổi về thiết bị hoặc việc cung cấp quặng.
4. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
4.1. Lấy mẫu
Phương pháp đối chứng (Phương pháp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2824:1999 (ISO 6606 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định lượng mất khi nung ở 1075oC - Phương pháp khối lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2827:1999 (ISO 6994:1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4779:1999 (ISO 8556 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp quang phổ xanh molipđen
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 36/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2823:1999 (ISO 6140:1991) về Quặng nhôm – Chuẩn bị mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2824:1999 (ISO 6606 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định lượng mất khi nung ở 1075oC - Phương pháp khối lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2827:1999 (ISO 6994:1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng nhôm - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4779:1999 (ISO 8556 : 1986) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp quang phổ xanh molipđen
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6805:2001 (ISO 10226 : 1991) về Quặng nhôm – Phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ lệch lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN6805:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
