Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6453:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6453:2008 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với dụng cụ cấy ghép phẫu thuật được chế tạo từ vật liệu compozit carbon. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn sinh học, độ bền cơ học và khả năng tương thích tối đa của các thiết bị cấy ghép khi đưa vào cơ thể người.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính vật liệu và phương pháp thử nghiệm đối với các dụng cụ cấy ghép phẫu thuật làm bằng compozit carbon.
- Áp dụng cho các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định chất lượng và các cơ sở y tế trong việc đánh giá, lựa chọn và sử dụng dụng cụ cấy ghép an toàn.
- Giới hạn phạm vi đối với các sản phẩm được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp và lâu dài với các mô, xương hoặc hệ thống tuần hoàn trong cơ thể người.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến thử nghiệm cơ lý, hóa học và đánh giá tương thích sinh học của vật liệu y tế.
- Quy định nguyên tắc áp dụng các tài liệu viện dẫn: Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, các bên liên quan phải áp dụng phiên bản mới nhất để đảm bảo tính cập nhật kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa chi tiết về "compozit carbon" dùng trong y tế, bao gồm cấu trúc nền carbon và các sợi gia cường carbon để tạo nên độ bền vượt trội.
- Làm rõ khái niệm "dụng cụ cấy ghép" (implants) và các thuật ngữ liên quan đến tính chất cơ lý như độ bền kéo, độ bền mỏi, độ cứng và khả năng chống mài mòn trong môi trường dịch cơ thể.
- Thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành để tránh sai lệch trong quá trình thử nghiệm, nghiệm thu và đánh giá lâm sàng.
4. Yêu cầu chung và phân loại (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu compozit carbon phải đạt độ tinh khiết cao, kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng tạp chất để tránh gây ra các phản ứng đào thải hoặc nhiễm độc sinh học.
- Yêu cầu về thiết kế và chế tạo: Bề mặt của dụng cụ cấy ghép phải được xử lý nhẵn mịn, không có khuyết tật nứt, rỗ hoặc các cạnh sắc nhọn ngoài ý muốn gây tổn thương mô xung quanh.
- Phân loại dụng cụ: Phân nhóm các dụng cụ cấy ghép dựa trên chức năng chịu lực, vị trí giải phẫu trong cơ thể và thời gian lưu trú (cấy ghép tạm thời hoặc cấy ghép vĩnh viễn) để áp dụng các tiêu chuẩn thử nghiệm tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ CẤY GHÉP BẰNG COMPOZIT CARBON
Carbon composite implants
Lời nói đầu
TCVN 6453:2008 thay thế TCVN 6453:1998.
TCVN 6453:2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 61/SC 13 “Vật liệu composit và băng cacbon” phối hợp với Trung tâm Công nghệ vật liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ CẤY GHÉP BẰNG COMPOZIT CARBON
Carbon composite implants
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nẹp dùng để kết hợp xương chi và các mảnh dùng để vá hộp sọ, được làm bằng compozit carbon, dùng trong phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật thần kinh mà không gây tác hại đến sức khỏe con người và không gây tác dụng phụ (sau đây gọi là nẹp xương và mảnh vá).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1023:1991, Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn.
3.1. Nẹp xương
Nẹp xương được chế tạo từ sợi carbon có hàm lượng C ≥ 99,0%, hàm lượng tro ≤ 1,0% kết hợp với nhựa polyme PEEK (polyetheretherketone) có độ hút ẩm < 1,7%.
3.2. Mảnh vá
Mảnh vá được chế tạo từ sợi carbon có độ bền cao (khối lượng riêng 1,640 g/cm3), hàm lượng C ≥ 99,0%, hàm lượng tro ≤ 1,0% kết hợp với nhựa polyme PEEK (polyetheretherketone) có độ hút ẩm < 1,7%.
4.1. Chỉ tiêu ngoại quan
Trên bề mặt của nẹp xương và mảnh vá không được có các vết rỗ, rạn, nứt và dấu hiệu của tạp chất ngoại lai.
4.2. Hình dạng và kích thước
4.2.1. Hình dạng và kích thước của nẹp xương
Hình dạng của nẹp xương, xem Hình 1.

CHÚ GIẢI:
L là chiều dài
h là chiều dày
b là chiều rộng
R là bán kính
Hình 1 - Hình dạng của nẹp xương
Kích thước của nẹp xương nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước của nẹp xương
Kích thước tính bằng milimét
| Sản phẩm |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6797:2001 (ISO 9269 : 1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Lỗ và rãnh dùng với vít có bề mặt tựa hình côn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6798:2001 (ISO 5636:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Các lỗ dùng cho vít có ren không đối xứng và mặt tựa hình cầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6799:2001 (ISO 8615 : 1991) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Các chi tiết định vị dùng cho đầu xường đùi ở người trưởng thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6800:2001 (ISO 8827 : 1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Đinh móc có chân song song dùng cho chỉnh hình - Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6797:2001 (ISO 9269 : 1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Lỗ và rãnh dùng với vít có bề mặt tựa hình côn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6798:2001 (ISO 5636:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Các lỗ dùng cho vít có ren không đối xứng và mặt tựa hình cầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6799:2001 (ISO 8615 : 1991) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Các chi tiết định vị dùng cho đầu xường đùi ở người trưởng thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6800:2001 (ISO 8827 : 1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Đinh móc có chân song song dùng cho chỉnh hình - Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6453:2008 về Dụng cụ cấy ghép bằng compozit carbon
- Số hiệu: TCVN6453:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
