Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 (ASTM D 1518:1985)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 1518:1985, quy định phương pháp xác định độ truyền nhiệt của các vật liệu dệt. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dệt may, giúp đánh giá chính xác khả năng giữ nhiệt, cách nhiệt của các loại vải, xơ, bông tấm và các cấu trúc vật liệu dệt khác bằng phương pháp sử dụng thiết bị tấm tỏa nhiệt có bảo vệ (guarded hot plate).
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng để đo độ truyền nhiệt (hoặc độ cản nhiệt) của các tấm vật liệu dệt, bao gồm vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, mền bông, xơ nhồi và các hệ thống nhiều lớp vật liệu dệt dùng trong trang phục hoặc chăn ga gối đệm.
- Tiêu chuẩn này đo lường lượng nhiệt truyền qua vật liệu từ một bề mặt nóng sang môi trường không khí mát hơn xung quanh trong điều kiện trạng thái ổn định.
- Phương pháp này không áp dụng cho các vật liệu có độ dày quá lớn vượt quá khả năng đo của thiết bị hoặc các vật liệu có cấu trúc không đồng nhất gây sai lệch kết quả đo nhiệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn ASTM liên quan đến phương pháp lấy mẫu vật liệu dệt và điều hòa mẫu trước khi thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn về thuật ngữ ngành dệt để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích các khái niệm kỹ thuật.
- Các quy định về hiệu chuẩn thiết bị đo nhiệt độ và thiết bị kiểm soát môi trường phòng thí nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả:
- Độ cản nhiệt (Thermal Resistance - R): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống lại dòng nhiệt truyền qua vật liệu dệt. Trị số R càng cao thể hiện khả năng cách nhiệt của vật liệu càng tốt.
- Độ truyền nhiệt (Thermal Transmittance - U): Là lượng nhiệt truyền qua một đơn vị diện tích vật liệu trong một đơn vị thời gian dưới tác động của một độ chênh lệch nhiệt độ đơn vị. Đây là nghịch đảo của độ cản nhiệt.
- Hệ số clo (Clo value): Đơn vị đo khả năng cách nhiệt của quần áo. Một clo tương đương với khả năng cách nhiệt cần thiết để giữ ấm cho một người trưởng thành đang nghỉ ngơi trong môi trường có nhiệt độ nhất định.
- Tấm tỏa nhiệt có bảo vệ (Guarded Hot Plate): Thiết bị thí nghiệm chính gồm một tấm gia nhiệt trung tâm được bao quanh bởi một vòng bảo vệ nhiệt nhằm ngăn chặn sự thất thoát nhiệt theo phương ngang, đảm bảo dòng nhiệt truyền theo phương thẳng đứng qua mẫu thử.
Nguyên lý của phương pháp (Điều 4)
Nguyên lý đo độ truyền nhiệt được thực hiện dựa trên các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Mẫu thử được đặt phẳng trên bề mặt của tấm tỏa nhiệt đã được gia nhiệt và duy trì ở một nhiệt độ không đổi (thường tương đương với nhiệt độ cơ thể người, khoảng 35 độ C).
- Thiết bị sẽ đo lượng điện năng cần thiết cung cấp cho tấm tỏa nhiệt trung tâm để duy trì nhiệt độ ổn định đó khi có dòng nhiệt truyền qua mẫu thử ra môi trường không khí có nhiệt độ thấp hơn được kiểm soát chặt chẽ.
- Dựa trên lượng điện năng tiêu thụ, diện tích bề mặt tấm tỏa nhiệt và sự chênh lệch nhiệt độ giữa tấm tỏa nhiệt và không khí xung quanh, tiến hành tính toán độ cản nhiệt và độ truyền nhiệt của mẫu vật liệu dệt.
- Quá trình đo được thực hiện trong điều kiện không khí tĩnh hoặc có tốc độ gió được kiểm soát để tránh ảnh hưởng của sự đối lưu nhiệt không mong muốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRUYỀN NHIỆT
Standard test method for thermal transmittance of textile materials
Lời nói đầu
TCVN 6176:2009 thay thế TCVN 6176:1986.
TCVN 6176:2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1518-85 Standard test method for thermal transmittance of textile materials, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1518-85 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6176:2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRUYỀN NHIỆT
Standard test method for thermal transmittance of textile materials
1.1. Phương pháp thử này quy định việc xác định các hệ số truyền nhiệt toàn bộ do tác dụng kết hợp của sự dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, và bức xạ nhiệt của các mẫu khô của vải dệt, mền xơ và các loại vật liệu khác trong các giới hạn được quy định trong 1.2. Phương pháp này đo tỉ lệ thời gian truyền nhiệt từ một tấm phẳng nằm ngang, có nhiệt độ không đổi, khô và ấm qua một lớp vật liệu thử đến môi trường lạnh và tương đối tĩnh.
1.2. Đối với các mục đích thực tế, phương pháp này được giới hạn cho việc xác định trên các mẫu thử của vải, vải nhiều lớp và các loại mền xơ có độ truyền nhiệt (U2 như được định nghĩa trong 3.1.2) nằm trong khoảng từ 0,7 W/m2. K đến 14 W/m2.K và không dày quá 50 mm.
1.3. Các hệ số thu được chỉ áp dụng nghiêm ngặt cho các mẫu riêng biệt được thử và cho các điều kiện môi trường và các điều kiện nhiệt xác định cho mỗi phép thử. Phương pháp thử này đưa ra các giá trị có hiệu lực cho việc so sánh dưới cùng các điều kiện của phép thử, nghĩa là có cùng vận tốc không khí, cùng sự sai lệch về nhiệt độ giữa tấm nhiệt ấm và không khí lạnh, và cùng khe hở không khí dùng để đo nhiệt độ không khí lạnh.
1.4. Các giá trị được tính theo đơn vị hệ mét được xem là tiêu chuẩn. Các hệ số chuyển đổi, dùng cho độ dẫn nhiệt và hệ số dẫn nhiệt, độ cách nhiệt và hệ số cách nhiệt sang đơn vị khác được sử dụng phổ biến được đưa ra trong các bảng từ Bảng 1 đến Bảng 5.
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D 123, Terminology relating to textiles (Thuật ngữ liên quan đến Vật liệu Dệt).
ASTM D 1777, Method for measuring thickness of textile materials (Phương pháp đo độ dày của vật liệu Dệt)…
3.1. Các định nghĩa
3.1.1. Mật độ khối (bulk density) - Khối lượng biểu kiến trên đơn vị thể tích.
3.1.1.1. Thảo luận - Trong phép thử độ truyền nhiệt của vải, mật độ khối được tính từ khối lượng vải trên đơn vị diện tích và độ dày được sử dụng để tính độ dẫn nhiệt.
3.1.2. Clo (clo) - đơn vị của độ cách nhiệt được định nghĩa là khả năng cách nhiệt cần thiết để giữ một người đang nghỉ ngơi (sinh nhiệt với lượng là 58 W/m2) cảm thấy thoải mái trong môi trường ở 21oC, tốc độ di chuyển của không khí là 0,1 m/s, hoặc đơn giản là giá trị cách nhiệt của vải mặc trong nhà đặc trưng.1,2 (Đồng nghĩa với Clo thực).
3.1.2.1. Thảo luận - Về mặt số học clo tương được với 0,155 K.m2/W.
3.1.3. Hệ số truyền nhiệt (heat transfer coefficient) - xem độ truyền nhiệt.
3.1.4. Clo thực (intrinsic clo) - xem clo.
3.1.5. Clo riêng (specific clo) - độ cách nhiệt riêng tính bằng đơn vị
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8203:2009 (ISO 5089 : 1977) về Vật liệu dệt - Chuẩn bị mẫu thử phòng thí nghiệm và mẫu thử cho phép thử hóa học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (ISO 105-E01:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8203:2009 (ISO 5089 : 1977) về Vật liệu dệt - Chuẩn bị mẫu thử phòng thí nghiệm và mẫu thử cho phép thử hóa học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (ISO 105-E01:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6176:1996 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 (ASTM D 1518:1985) về vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- Số hiệu: TCVN6176:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
