Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5470:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-G01:1993, quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt dưới tác động của nitơ oxit. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt (bao gồm xơ, sợi, vải và các sản phẩm may mặc) đối với tác động của các oxit nitơ (nitơ oxit) được sinh ra trong quá trình đốt cháy khí hóa lỏng, khí than, dầu hỏa hoặc khi không khí đi qua các sợi dây nung đỏ bằng điện.
- Phương pháp này đặc biệt quan trọng đối với các loại xơ nhân tạo và xơ tổng hợp (như axetat, triaxetat, polyester) vốn dễ bị biến đổi màu sắc (hiện tượng phai màu do khói) khi tiếp xúc với khí thải chứa oxit nitơ trong môi trường sống và lưu kho.
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 4536 (ISO 105-A01): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung cho các phép thử.
- TCVN 5466 (ISO 105-A02): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thước xám để đánh giá sự thay đổi màu.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến vải thử kèm trực tiếp để kiểm soát và so sánh mức độ ảnh hưởng của tác nhân hóa học lên bề mặt vật liệu.
- Mẫu thử của vật liệu dệt và một mẫu kiểm chứng độ nhạy (thường là vải axetat được nhuộm bằng thuốc nhuộm nhạy cảm với nitơ oxit) được đặt đồng thời vào trong buồng thử nghiệm.
- Các mẫu này được cho tiếp xúc với khí nitơ oxit sinh ra từ nguồn đốt hoặc từ phản ứng hóa học cho đến khi mẫu kiểm chứng độ nhạy thay đổi màu sắc đến một mức độ quy định (đạt cấp độ tương đương trên thước xám tiêu chuẩn).
- Sau chu kỳ tiếp xúc, sự thay đổi màu sắc của mẫu thử sẽ được đánh giá bằng cách so sánh trực quan với thước xám để xác định cấp độ bền màu chính xác của vật liệu dệt.
- Thiết bị phơi mẫu (Buồng thử): Phải là một buồng kín được thiết kế chuyên dụng để chứa các mẫu thử và mẫu kiểm chứng. Buồng thử phải được trang bị cơ cấu tuần hoàn khí (như quạt gió) để đảm bảo nồng độ khí nitơ oxit được phân bố đồng đều khắp không gian thử nghiệm, tránh sai lệch kết quả giữa các vị trí treo mẫu.
- Nguồn tạo khí nitơ oxit: Có thể sử dụng đầu đốt gas (khí hóa lỏng, khí than) hoặc đầu đốt dầu hỏa đặt trực tiếp trong buồng thử. Ngoài ra, có thể tạo khí bằng phương pháp hóa học thông qua phản ứng giữa axit photphoric và natri nitrit để giải phóng khí nitơ oxit một cách chủ động và có kiểm soát.
- Mẫu kiểm chứng độ nhạy (Control Sample): Sử dụng vải dệt từ xơ axetat được nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán màu xanh nhạy cảm với nitơ oxit (ví dụ: C.I. Disperse Blue 3). Mẫu này đóng vai trò làm mốc đo lường thời gian và cường độ phơi mẫu trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Thước xám đánh giá thay đổi màu: Phù hợp với tiêu chuẩn ISO 105-A02, dùng để so sánh trực quan và xác định mức độ biến đổi màu sắc của mẫu thử sau khi kết thúc chu kỳ thử nghiệm.
- Chất làm khô: Sử dụng canxi clorua khan hoặc silica gel để kiểm soát độ ẩm trong buồng thử nghiệm khi quy trình yêu cầu môi trường khô ráo để đảm bảo tính chính xác của phản ứng hóa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN G01: ĐỘ BỀN MÀU VỚI NITƠ OXIT
Textiles - Tests for colour fastness - Part G01: Colour fastness to nitrogen oxides
1.1 Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ bền màu của tất cà các loại vật liệu dệt dưới tác dụng của các nitơ oxit phát sinh trong quá trình cháy của khí, than, dầu..v..v.. và khi không khí được dẫn qua philamăng đốt nóng.
1.2 Hai phép thử này khác nhau về mức độ khắc nghiệt; có thể sử dụng một hoặc cả hai phép thử tùy thuộc vào kết quả thu được (xem 7.2.4).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1748 : 2007 (ISO 139 : 2005), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01 : 1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung.
TCVN 5466 : 2002 (ISO 105-A02 : 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
ISO 105-F : 1985, Textiles - Tests for colour fastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F: Vải khử kèm chuẩn).
Mẫu thử được đặt trong bình kín có chứa nitơ oxit cho đến khi một hoặc ba mẫu thử đối chứng phơi cùng lúc với mẫu thử bị thay đổi màu trong một phạm vi đã được quy định trước. Sự thay đổi màu của mẫu được đánh giá bằng thang màu xám.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
4.1 Buồng phơi (xem phụ lục A)
4.2 Nitơ oxit, lấy từ một bình có sẵn trên thị trường hoặc từ máy sinh khí (xem phụ lục B).
Chú ý - Nitơ oxit và các oxit khác của nitơ rất độc. Nồng độ tối đa của các oxit này trong phòng không được vượt quá 5 phần triệu.
4.3 Axit sunphuric, chứa 1100 g H2SO4 trong một lít (khối lượng riêng tương đối 1,603).
4.4 Natri nitrit (NaNO2), dung dịch bão hòa trong nước loại 3 (4.13).
4.5 Natri hydroxit, dung dịch pha loãng (xấp xỉ 100 g NaOH trong một lít).
4.6 Urê, chứa 10 g urê (NH2CONH2) trong một lít dung dịch, đệm đến pH 7 bằng cách cho thêm 0,4 natri đihydro orthophosphat đihydrat (NaH2PO4.2H20) và 2,5 g đinatri hydro orthophosphat dodecahydrat (Na2HPO4.12H2O), và chứa 0,1 g hoặc ít hơn chất hoạt động bề mặt làm ướt nhanh, ví dụ natri đioctyl sunfosucinat.
4.7 Mẫu vải thử đối chứng, được chuẩn bị như sau:
Axetat được nhuộm đều trong máy nhuộm dạng mở khổ với 0,4% (theo khối lượng vải) Cl Celliton FFRN (thuốc nhuộm xanh phân tán 3) (thuốc nhuộm Disperse Blue 3), chỉ số màu, xuất bản lần ba trong dung dịch nhuộm chứa 1 g/l tác nhân phân tán trung tính không mang ion ở tỷ lệ dung dịch 10 : 1.
Quá trình nhuộm bắt đầu từ 40oC và nâng nhiệt độ đến 80oC trong 30 phút. Nhuộm tiếp tục trong 60 phút nữa. Vải được giũ trong nước lạnh và làm khô.
Các tọa độ màu của quá trình nhuộm này là x = 0,198 8, y = 0,190 4, Y = 23,20 sử dụng nguồn sáng C.
Dung sai có thể là 2,2 CIELAB đơn vị đo tối đa.
4.8 Chuẩn phai màu
Đó là vải có bề ngoài tương tự vải thử đối chứng (4.7) được nhuộm để phù hợp với mẫu vải thử đối chứng đã phai màu.
4.9 Xylanh, dùng để bơm oxit vào trong buồng phơi mẫu (4.1).
Xylanh y tế sử dụng để bơm nitơ oxit là thích hợp nhất. Đối với buồng phơi mẫu lớn hơn, khí có thể được đo và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-B02:2007 (ISO 105-B02:1994, With Amendment 1: 1998 and Amendment 2: 2000) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử bằng đèn xenon
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4538:2007 (ISO 105-X12: 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5233:2002 (ISO 105-E02: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E02: Độ bền màu với nước biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5468:2007 (ISO 105-B03 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B03: Độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài trời
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5469:2007 (ISO 105-B04 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B04: Độ bền màu với thời tiết nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5471:2007 (ISO 105-G02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G02: Độ bền màu với khói của khí đốt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007 (ISO 105-N01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N01: Độ bền màu với tẩy trắng: Hypoclorit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N02: Độ bền màu với tẩy trắng: Peroxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
- 1Quyết định 831/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-B02:2007 (ISO 105-B02:1994, With Amendment 1: 1998 and Amendment 2: 2000) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử bằng đèn xenon
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4538:2007 (ISO 105-X12: 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5233:2002 (ISO 105-E02: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E02: Độ bền màu với nước biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5468:2007 (ISO 105-B03 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B03: Độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài trời
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5469:2007 (ISO 105-B04 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B04: Độ bền màu với thời tiết nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5471:2007 (ISO 105-G02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G02: Độ bền màu với khói của khí đốt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007 (ISO 105-N01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N01: Độ bền màu với tẩy trắng: Hypoclorit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N02: Độ bền màu với tẩy trắng: Peroxit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5470:2007 (ISO 105-G01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G01: Độ bền màu với nitơ oxit
- Số hiệu: TCVN5470:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
