Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5024:2007 (ISO 1458:2002)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5024:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1458:2002, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lớp mạ niken điện hóa trên các loại kim loại nền khác nhau. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng, phương pháp thử nghiệm và quy chuẩn giao nhận giữa bên mua và bên thực hiện mạ. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến hết Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ phạm vi điều chỉnh và các đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với lớp mạ niken điện hóa được phủ lên các chất nền kim loại bao gồm sắt, thép, hợp kim kẽm, đồng và hợp kim đồng, cũng như nhôm và hợp kim nhôm. Mục đích chính của các lớp phủ này là cung cấp tính năng trang trí thẩm mỹ và bảo vệ chống ăn mòn cho sản phẩm.
- Phân loại lớp phủ: Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống ký hiệu quy ước cho các lớp mạ niken dựa trên chiều dày tối thiểu và các đặc tính kỹ thuật của lớp mạ.
- Các trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lớp mạ niken trên các chi tiết có ren (như bu lông, đai ốc), các tấm kim loại chưa gia công, các dải hoặc dây kim loại ở dạng chưa chế tạo, cũng như các lớp mạ niken phục vụ cho mục đích kỹ thuật thuần túy (mạ phi trang trí).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau đây. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để thực hiện các phép đo và thử nghiệm kiểm tra chất lượng:
- TCVN 5878 (ISO 2178): Phương pháp đo chiều dày lớp phủ không từ trên chất nền từ tính (phương pháp từ).
- ISO 1463: Lớp phủ kim loại và oxit - Đo chiều dày lớp phủ bằng phương pháp hiển vi quang học cắt ngang.
- ISO 2064: Lớp phủ kim loại và các lớp phủ vô cơ khác - Định nghĩa và quy ước liên quan đến việc đo chiều dày.
- ISO 2080: Lớp phủ kim loại và các lớp phủ vô cơ khác - Từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành.
- ISO 2177: Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày bằng phương pháp điện lượng dòng chảy ngược (coulometric).
- ISO 2361: Lớp mạ niken điện hóa trên nền từ tính và không từ tính - Đo chiều dày bằng phương pháp từ.
- ISO 2819: Lớp mạ điện hóa trên nền kim loại - Các phương pháp kiểm tra độ bám dính của lớp mạ.
- ISO 3497: Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày bằng phương pháp quang phổ huỳnh quang tia X.
- ISO 4519: Lớp mạ điện hóa và các phương pháp hoàn thiện liên quan - Quy trình lấy mẫu để kiểm tra thuộc tính sản phẩm.
- ISO 9587 và ISO 9588: Quy trình xử lý trước và sau mạ đối với sắt hoặc thép để giảm thiểu nguy cơ giòn hydro.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định cụ thể trong ISO 2064 và ISO 2080. Trong đó, hai khái niệm cốt lõi cần đặc biệt lưu ý bao gồm:
- Bề mặt có ý nghĩa (Significant surface): Là phần bề mặt của vật thể được mạ mà lớp phủ đóng vai trò quyết định đối với khả năng sử dụng, tính năng bảo vệ và ngoại quan của vật thể đó. Đây là vùng bề mặt bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về chiều dày tối thiểu, độ bám dính và ngoại quan theo quy định của tiêu chuẩn.
- Chiều dày tối thiểu cục bộ (Minimum local thickness): Giá trị chiều dày lớp mạ thấp nhất đo được tại bất kỳ điểm đơn lẻ nào trên bề mặt có ý nghĩa của chi tiết được kiểm tra.
4. Thông tin do người mua cung cấp cho người mạ (Điều 4)
Để đảm bảo quá trình mạ điện hóa đạt chất lượng tối ưu và đúng yêu cầu kỹ thuật, người mua có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ sở thực hiện mạ. Tiêu chuẩn phân chia các thông tin này thành hai nhóm rõ rệt:
a) Thông tin bắt buộc phải cung cấp:
- Ký hiệu tiêu chuẩn của lớp mạ niken yêu cầu (theo quy định phân loại tại Điều 5 của tiêu chuẩn này).
- Xác định rõ ràng bề mặt có ý nghĩa trên bản vẽ kỹ thuật hoặc bằng cách cung cấp mẫu thử có đánh dấu cụ thể các vùng cần mạ.
- Yêu cầu cụ thể về ngoại quan của lớp mạ (ví dụ: độ bóng, độ mờ, độ nhám bề mặt cho phép hoặc các khuyết tật ngoại quan không được chấp nhận).
- Bản chất, tình trạng bề mặt và các khuyết tật vật lý của kim loại nền trước khi mạ để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng lớp mạ niken sau cùng.
- Phương pháp đo và kiểm tra chiều dày lớp mạ sẽ được sử dụng để làm căn cứ nghiệm thu sản phẩm.
b) Thông tin bổ sung (cung cấp khi có yêu cầu hoặc thỏa thuận riêng):
- Yêu cầu về việc xử lý nhiệt giải tỏa ứng suất dư của kim loại nền trước khi tiến hành mạ.
- Yêu cầu về việc xử lý nhiệt sau khi mạ để giảm thiểu nguy cơ giòn hydro (đặc biệt bắt buộc đối với các chi tiết làm bằng thép cường độ cao).
- Yêu cầu về lớp mạ lót (nếu có), ví dụ như lớp mạ đồng lót dưới lớp mạ niken để tăng cường độ bám dính hoặc nâng cao khả năng chống ăn mòn.
- Quy trình lấy mẫu kiểm tra và mức chất lượng chấp nhận (AQL) được thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn ISO 4519.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỚP PHỦ KIM LOẠI - LỚP MẠ NIKEN
Metallic coatings - Electrodeposited coatings of nickel
Lời nói đầu
TCVN 5024:2007 thay thế TCVN 5024:1989.
TCVN 5024:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1458:2002.
TCVN 5024:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP PHỦ KIM LOẠI - LỚP MẠ NIKEN
Metallic coatings - Electrodeposited coatings of nickel
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với lớp mạ niken cho gang và thép, hợp kim kẽm, đồng và hợp kim đồng, nhôm và hợp kim nhôm để tạo được các chi tiết có trạng thái bề mặt chống ăn mòn. Ngoài ra, còn có các yêu cầu được quy định đối với lớp mạ đồng-niken áp dụng cho gang và thép và các hợp kim kẽm. Những quy định khác nhau về chiều dầy và kiểu được quy định và hướng dẫn để đưa ra các lựa chọn lớp ký hiệu mạ cho phù hợp với các điều kiện sử dụng.
Tiêu chuẩn này không quy định các điều kiện bề mặt được yêu cầu bởi kim loại nền trước khi mạ và không áp dụng cho lớp mạ trên tấm, băng hoặc dây ở dạng thô cũng như các mối ghép ren hay lò xo xoắn.
Các yêu cầu để mạ niken-crom và đồng-niken-crom lên kim loại nền được quy định trong TCVN 5023. Các yêu cầu để mạ cùng loại đối với các chất dẻo được quy định ở TCVN 7664, ISO 4526 và ISO 6158 quy định các yêu cầu đối với mạ niken và crom cho các mục đích kỹ thuật.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5877 (ISO 2361), Mạ điện niken trên chất nền từ và không từ - Đo chiều dầy lớp mạ - Phương pháp từ.
ISO 1463, Metallic and oxyde coatings - Measurement of coating thickness - Microscopical method (Lớp phủ kim loại và oxit kim loại - Đo độ dầy lớp phủ - Phương pháp tế vi).
ISO 2064, Metallic and other inorganic coatings - Definitions and conventions concerning the measurement of thickness (Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Định nghĩa và quy ước liên quan đến phương pháp đo chiều dầy).
ISO 2079, Surface treatment and metallic coatings - General classification of terms (Xử lý bề mặt và phủ kim loại - Phân loại các thuật ngữ).
ISO 2080, Surface treatment, metallic and other inogranic coatings - Vocabulary (Xử lý bề mặt, phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Từ vựng).
ISO 2177, Metallic coatings - Measurement of coating thickness - Coulometric method by anodic dissolution (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp đo điện lượng bằng hòa tan anot).
ISO 2819, Metallic coatings on metalic substrates - Electrodeposited and chemically deposited coating - Review of methods available for testing adhesion (Lớp phủ kim loại trên chất nền kim loại - Mạ điện và mạ kết tủa hóa học - Xem xét phương pháp thử bám dính).
ISO 3497, Metallic coatings - Measurement of coating thickness - X-ray spectrometric methods (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp huỳnh quang tia X).
ISO 3543, Metallic and non-metallic coatings - Measurement of thickness - Beta
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10310:2014 (ISO 3497:2000) về Lớp phủ kim loại – Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp quang phổ tia X
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5027:2010 (ISO 2082:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10618:2014 (ISO 9220:1988) về Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010 (ISO 6158:2004) về Lớp phủ kim loại - Lớp crôm mạ điện dùng trong cơ khí
- 1Quyết định 1937/QĐ-BKHCN Công bố 9 Tiêu chuẩn Quốc gia về Lớp phủ kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7664:2007 (ISO 04525 : 2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken-crom trên vật liệu dẻo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10310:2014 (ISO 3497:2000) về Lớp phủ kim loại – Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp quang phổ tia X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5027:2010 (ISO 2082:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10618:2014 (ISO 9220:1988) về Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010 (ISO 6158:2004) về Lớp phủ kim loại - Lớp crôm mạ điện dùng trong cơ khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5023:2007 (ISO 1456:2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ Niken-Crom và mạ Đồng-Niken-Crom
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5877:1995 (ISO 2361:1982 )về Lớp mạ điện niken trên chất nền từ và không từ - Đo chiều dày lớp mạ - Phương pháp từ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5024:2007 (ISO 1458:2002) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken
- Số hiệu: TCVN5024:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
