Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4995:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5527:2015) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa trong lĩnh vực ngũ cốc. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở thống nhất cho việc phân loại, đánh giá chất lượng, thương mại và kiểm nghiệm các sản phẩm ngũ cốc tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Định nghĩa về các thành phần hạt, mảnh hạt và tạp chất
Tiêu chuẩn đưa ra các khái niệm cụ thể để phân loại kích cỡ hạt, mảnh vỡ và xác định các loại tạp chất lẫn trong ngũ cốc:
- Tạp chất vô cơ và hữu cơ: Là phần bao gồm toàn bộ các chất không thuộc về hạt ngũ cốc thuần túy, bao gồm tạp chất vô cơ (như đất, đá, cát) và tạp chất hữu cơ (như lá cây, rác thực vật, vỏ hạt khác) lẫn vào trong quá trình thu hoạch và bảo quản.
- Hạt lọt sàng tiêu chuẩn: Được định nghĩa là phần hạt lọt qua sàng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4994 (ISO 5223) và có cỡ lỗ đường kính cụ thể là 1,4 mm.
- Phân loại mảnh hạt theo chiều dài:
- Mảnh hạt lớn: Phần hạt có chiều dài nhỏ hơn ba phần tư (3/4) nhưng lớn hơn một phần hai (1/2) chiều dài trung bình của hạt mẫu thử.
- Mảnh hạt trung bình: Phần hạt có chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng một phần hai (1/2) nhưng lớn hơn một phần tư (1/4) chiều dài trung bình của mẫu hạt.
- Mảnh hạt nhỏ: Phần hạt có chiều dài nhỏ hơn một phần tư (1/4) chiều dài trung bình của hạt mẫu thử.
- Phần lọt qua sàng: Khái niệm chung chỉ phần vật chất có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ sàng quy định và rơi xuống dưới trong quá trình sàng lọc.
- Phần kích thước nhỏ của tấm lõi: Định nghĩa liên quan đến các mảnh vỡ có kích thước rất nhỏ phát sinh từ phần lõi của hạt trong quá trình xay xát và chế biến.
- Các bộ phận cấu tạo sinh học của hạt và cây ngũ cốc
Để phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích cấu trúc và chất lượng dinh dưỡng, tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các bộ phận sinh học cấu thành nên hạt và cây ngũ cốc:
- Mầm hạt: Phần của hạt có nhiệm vụ sinh trưởng và phát triển thành cây con khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi.
- Gạo lật (hoặc sản phẩm tương đương): Phần còn lại của thóc sau khi đã được tách bỏ hoàn toàn lớp vỏ trấu bên ngoài.
- Mày hoa và lá bắc: Phần của cây gồm mày dưới và vảy lá bao quanh hoa thuộc họ Poaceae (họ Hòa thảo); hoặc phần lá bắc có chức năng bao phủ và bảo vệ bông con.
- Râu quả (Râu ngũ cốc): Phần hình sợi kéo dài của các gân thẳng của mày hoa xuất hiện ở một số loại ngũ cốc cụ thể.
- Lớp tế bào cắt ngang: Phần ngoài cùng của hai lớp xenlulo tạo thành chiều dài hơn của lớp tế bào này, nằm vuông góc với trục chính của hạt.
- Râu ngô: Phần kéo dài của vòi nhụy, được hình thành từ bầu nhụy và nhô ra trên đỉnh của bắp ngô non khi nở.
- Mầm nảy: Phần thực vật xuất hiện và phát triển là kết quả trực tiếp của quá trình hạt nảy mầm.
- Các sản phẩm phụ và thành phần thu được sau quá trình chế biến
Tiêu chuẩn định nghĩa các khái niệm liên quan đến sản phẩm của quá trình xay xát và chế biến sâu:
- Cám mì: Phần lớp ngoài hoặc vỏ hạt lúa mì được tách ra khỏi hệ thống nghiền bột làm bánh mì mà chưa được nghiền mịn thành bột.
- Bột phụ phẩm (Bột cuối dòng): Phần bột thu được ở giai đoạn cuối của quá trình nghiền, thành phần chủ yếu bao gồm các lớp protein, mảnh cám nhỏ, mầm và một lượng bột mịn nhất định.
- Gluten khô: Phần còn lại thu được từ gluten ướt sau khi đã được làm khô hoàn toàn theo các điều kiện kỹ thuật quy định.
- Các chỉ tiêu vật lý và sai số trong phương pháp kiểm nghiệm
Các định nghĩa hỗ trợ cho việc đo lường, xác định độ ẩm và đánh giá sai số kỹ thuật trong phòng thí nghiệm:
- Hao hụt khối lượng do độ ẩm: Phần khối lượng nước hao hụt của các sản phẩm ngũ cốc khi được sấy hoặc xử lý trong các điều kiện quy định, dùng để xác định hàm lượng ẩm của hạt.
- Độ không đảm bảo của phép lấy mẫu: Phần không đảm bảo của một đặc tính nhất định do sự không đồng nhất của sự phân bố mẫu và những thiếu sót (được giả định là đã biết và được chấp nhận) phát sinh từ phương án lấy mẫu được áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CỐC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cereals - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 4995:2016 thay thế TCVN 4995:2008;
TCVN 4995:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 5527:2015;
TCVN 4995:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cereals - Vocabulary
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa bằng tiếng Việt và tiếng Anh về các loại ngũ cốc.
Các thuật ngữ đưa ra dưới đây bao gồm:
2.1 Thuật ngữ chung
2.2 Thuật ngữ về sinh lý học
2.3 Thuật ngữ về hình thái học
2.4 Thuật ngữ về công nghệ đối với ngũ cốc
2.5 Thuật ngữ về sản phẩm ngũ cốc
2.6 Thuật ngữ về phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 11017 (ISO 5526)[6] về danh mục các loài ngũ cốc chính với tên thực vật và tên gọi thông thường.
2.1.1
Cháy lá
Bệnh do nấm trên ngũ cốc.
2.1.2
Ngũ cốc dùng làm bánh mì
Ngũ cốc thích hợp để làm bánh mì và các sản phẩm khác.
VÍ DỤ: Hạt lúa mì, lúa mì đen và tiểu hắc mạch.
2.1.3
Kho dự trữ lượng lớn
Kho dự trữ số lượng lớn trong đó hạt được lưu trữ ở dạng để rời.
2.1.4
Hạt bị bệnh than
Hạt ngũ cốc chứa đầy bụi và có mùi khó chịu của các bào tử nấm gây bệnh than
2.1.5
Ngũ cốc
Hạt của cây trồng thuộc họ Poaceae.
CHÚ THÍCH 1: Danh mục cây trồng được đưa ra trong TCVN 11017 (ISO 5526).[6]
2.1.6
Chuyến hàng
Một lượng hạt được cung cấp, gửi hoặc nhận tại một thời điểm và nằm trong một hợp đồng cụ thể hoặc tài liệu vận chuyển.
CHÚ THÍCH 1: Chuyến hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô hàng.
2.1.7
Giống cây trồng
Thứ
Bộ phận thống nhất và duy nhất của một loài thực vật (ngoại trừ loài lai) duy trì được các đặc tính từ thế hệ này sang thế hệ khác qua quá trình tái sinh sản tự nhiên của chúng.
2.1.8
Hạt bị hư hỏng
Hạt nguyên bị đổi màu rõ ràng hoặc hư hỏng do nước, côn trùng, nhiệt hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác.
2.1.9
Hạt nhiễm tuyến trùng
Vết sần của hạt có màu nâu hơi đen và chứa một lượng nhỏ giun tròn khô của loài Anguina tritici, loài này có thể hoạt động trở lại khi ngâm hạt trong nước.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này không áp dụng cho mẻ hạt có chứa hạt ngô hoặc hạt Lychnis githago Scop. (Agrostemma githago L.).
2.1.10
Hạt bị nấm cựa gà
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9026:2011 (ISO 27971:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mỳ (Triticum aestivum L) – Xác định đặc tính lưu biến của khối bột nhào có độ ẩm ổn định từ bột mì thử nghiệm hoặc bột mì thương phẩm bằng máy alveograph và phương pháp nghiền thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10640:2014 (EN 15850:2010) về Thực phẩm - Xác định zearalenon trong thực phẩm chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì và ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và sử dụng detector huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11931:2017 (CODEX STAN 201-1995) về Yến mạch
- 1Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Ngũ cốc - Rau đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4994:2008 (ISO 5223:1995, with Amendment 1:1999) về rây thử ngũ cốc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995) về ngũ cốc - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9026:2011 (ISO 27971:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mỳ (Triticum aestivum L) – Xác định đặc tính lưu biến của khối bột nhào có độ ẩm ổn định từ bột mì thử nghiệm hoặc bột mì thương phẩm bằng máy alveograph và phương pháp nghiền thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10640:2014 (EN 15850:2010) về Thực phẩm - Xác định zearalenon trong thực phẩm chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì và ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và sử dụng detector huỳnh quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11931:2017 (CODEX STAN 201-1995) về Yến mạch
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4995:2016 (ISO 5527:2015) về Ngũ cốc - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4995:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
